wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phy7-less1234

Total questions: 80

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố hóa học có 17 điện tích hạt nhân là nguyên tố... có kí hiệu...

a)

Chlorine - Ca

b)

Chlorine - Al

c)

Aluminium - Cl

d)

Chlorine - Cl

2.

Đáp án nào đúng ?

a)

Na - Magnesium

b)

O - Nitrogen

c)

He - Hydrogen

d)

Ca - Calcium

e)

Si - Sulfur

3.

Bước 3 của các bước tìm hiểu tự nhiên là​ (a)  

a)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết

b)

Thực hiện kế hoạch

c)

Kết luận

d)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

e)

Hình thành giả thuyết

4.

Các hạt​ ... mang điện tích dương. Điền vào chỗ trống:

a)

electron

b)

proton

c)

newtron

d)

trung hòa

e)

amu

5.

Nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất là gì?

a)

Silicon

b)

Oxygen

c)

Nitrogen

d)

Aluminium

6.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là

a)

hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học.

b)

tìm hiểu về thế giới con người, mối quan hệ của con người với môi trường.

c)

cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.

d)

cách thức tìm hiểu về thế giới tự nhiên và những ứng dụng khoa học tự nhiên trong cuộc sống thông qua các phương tiện truyền thông như sách, báo, internet,...

7.

Bước làm nào sau đây không thuộc phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.

b)

Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.

c)

Lập kế hoạch sinh hoạt cá nhân.

d)

Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.

8.

Nội dung thực hiện khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn:

(a) Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.

(b) Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan trong nước?

(c) Thực hiện các bước thí nghiệm: rót vào cùng một thể tích nước (khoảng 5 mL) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất rắn và lắc đều khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.

(d) Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).

(e) Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nhiệm.

Cách sắp xếp đúng theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên là:

a)

(a), (b), (d), (c), (e)

b)

(a), (e), (c), (d), (b)

c)

(a), (b), (e), (c), (d)

d)

(b), (a), (c), (d), (e)

9.

Trong các hiện tượng sau: lũ lụt, hạn hán, mưa acid, bão tuyết; hiện tượng có nguyên nhân chủ yếu do con người gây ra là

a)

lũ lụt.

b)

hạn hán

c)

mưa acid

d)

bão tuyết.

10.

Rót vào hai ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất một ít muối ăn, ống nghiệm thứ hai một ít bột đá vôi sau đó lắc đều hai ống nghiệm trong vài phút. Sau khi lắc đều, ống nghiệm thứ nhất trở nên trong suốt còn ống nghiệm thứ hai có vẩn đục. Kết luận nào sau đây là kết luận đúng?

a)

Muối ăn tan trong nước còn đá vôi không tan trong nước.

b)

Muối ăn không tan trong nước còn đá vôi tan trong nước.

c)

Khi thay muối ăn ở ống nghiệm thứ nhất bằng đường kính thì hiện tượng xảy ra sẽ khác.

d)

Khi thay muối ăn ở ống nghiệm thứ nhất bằng đường kính thì hiện tượng xảy ra sẽ khác.

11.

Hiện tượng nước biển dâng lên là hệ quả trực tiếp của hiện tượng

a)

mưa axit.

b)

ô nhiễm đại dương.

c)

hiệu ứng nhà kính.

d)

thủng tầng ozon

12.

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt

a)

proton và electron

b)

proton, electron và neutron

c)

proton và neutron

d)

electron và neutron

13.

Lớp vỏ nguyên tử được cấu tao từ các hạt

a)

electron

b)

proton

c)

neutron

d)

electron và proton.

14.

Hạt không mang điện trong nguyên tử là

a)

proton

b)

neutron

c)

electron

d)

neutron, electron

15.

Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là

a)

protron

b)

neutron

c)

hạt nhân

d)

electron

16.

Nguyên tử oxygen có 8 hạt proton trong hạt nhân. Số hạt mang điện tích trong nguyên tử oxygen là

a)

8

b)

4

c)

16

d)

12

17.

Khối lượng gần đúng của nguyên tử sodium (11p, 12n) là

a)

11

b)

12

c)

23

d)

34

18.

Khối lượng của nguyên tử magnesium là 24 amu. Biết rằng trong hạt nhân, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Số hạt proton trong nguyên tử magnesum là

a)

12

b)

24

c)

8

d)

36

19.

Nguyên tử nitrogen có 7 hạt proton trong hạt nhân. Nguyên tử nitrogen có số lớp electron là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Nguyên tử X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ hai, 3 electron ở lớp thứ ba. Số hạt mang điện trong nguyên tử X là

a)

13

b)

26

c)

39

d)

10

21.

Nguyên tử phosphorus có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt không mang điện là 16. Số hạt proton trong nguyên tử phosphorus là

a)

15

b)

16

c)

30

d)

31

22.

Kí hiệu hoá học của nguyên tố Iron là

a)

Pd

b)

Pb

c)

Fe

d)

fe

23.

Số hiệu nguyên tử của oxygen là 8. Số hạt proton trong nguyên tử oxygen là

a)

4

b)

8

c)

16

d)

24

24.

Số hiệu nguyên tử của carbon là 6. Số hạt electron trong nguyên tử carbon là

a)

6

b)

12

c)

18

d)

10

25.

Số hiệu nguyên tử của calcium là 12. Số hạt mang điện trong nguyên tử sodium là

a)

12

b)

24

c)

36

d)

18

26.

Nguyên tố hoá học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là

a)

sodium

b)

calcium.

c)

magnesium

d)

potassium

27.

Nguyên tố hoá học chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể người là

a)

Oxygen

b)

hydrogen

c)

carbon

d)

nitrogen.

28.

Nguyên tố hoá học có kí hiệu Cl là

a)

Chlorine.

b)

carbon

c)

copper

d)

calcium

29.

Nguyên tố hoá học có kí hiệu Na là

a)

neon

b)

nitrogen.

c)

Sodium

d)

calcium

30.

tên nguyên tố hóa học có ký hiệu Ne là

(a)  

31.

Nguyên tố hoá học chiếm số nguyên tử nhiều nhất trong vũ trụ là

a)

OXYGEN

b)

HYDROGEN

c)

SILLCON

d)

HELIUM

32.

Tin có kí hiệu hoá học là

a)

Sn

b)

Si

c)

S

d)

Cr

33.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tạo từ

a)

ô nguyên tố

b)

ô nguyên tố, chu kì, nhóm.

c)

nhóm, chu kỳ

d)

chu kỳ, họ

34.

Nhóm A là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử

a)

có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

b)

có số lớp electron bằng nhau.

c)

có điện tích hạt nhân bằng nhau.

d)

có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.

35.

Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà các nguyên tử

a)

có điện tích hạt nhân bằng nhau.

b)

có số lớp electron bằng nhau.

c)

có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

d)

có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.

36.

Carbon nằm ở ô số 6. Số hạt proton trong nguyên tử carbon là

a)

6

b)

12

c)

18

d)

3

37.

Magnesium nằm ở ô số 12. Số hạt electron trong nguyên tử magnesium là

a)

6

b)

12

c)

18

d)

36

38.

Iron nằm ở ô số 26. Số hạt electron trong nguyên tử Iron là

a)

26

b)

16

c)

30

d)

52

39.

Oxygen nằm ở ô số 8. Số hạt mang điện trong nguyên tử oxygen là

a)

8

b)

16

c)

24

d)

32

40.

Sodium nằm ở chu kì 3. Nguyên tử sodium có số lớp electron là

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

41.

Sodium nằm ở nhóm IA. Số electron lớp ngoài cùng của sodium là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

42.

Sulfur là nguyên tố

a)

Kim loại

b)

phi kim

c)

á kim

d)

khí hiếm

43.

Cho phát biểu sau: "Sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên". Phát biểu này liên quan đến kĩ năng nào trong tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng dự báo.

c)

Kĩ năng liên kết.

d)

kỹ năng đo

44.

Nguyên tố calcium thuộc chu kì 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố calcium lần lượt là

a)

2 và 2.

b)

4 và 2.

c)

3 và 5

d)

2 và 4

45.

Kim loại nào sau đây dùng làm dao, cuốc..?

a)

Magnesium

b)

Iron

c)

Mercury.

d)

Sodium.

46.

Hai nguyên tố A, B đứng liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn, có tổng số proton trong hạt nhân là 13. Biết số hiệu nguyên tử nguyên tố B lớn hơn số hiệu nguyên tử nguyên tố A. Nguyên tố A là

a)

Carbon (C)

b)

oxygen (O).

c)

nitrogen (N)

d)

fluorine (F)

47.

Ô nguyên tố không cho biết yếu tố nào sau đây?

a)

Kí hiệu hóa học của nguyên tố.

b)

số hiệu nguyên tử

c)

Số hạt neutron trong nguyên tử.

d)

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.

48.

Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học”.

a)

electron

b)

proton và neutron

c)

proton

d)

neutron

49.

Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?

a)

Các hạt mang điện tích âm (electron).

b)

Các hạt neutron và hạt proton.

c)

Các hạt neutron không mang điện.

d)

Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.

50.

Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?

a)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.

b)

Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

c)

Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.

d)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

51.

Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng

a)

1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.

b)

1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.

c)

1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.

d)

1/10 khối lượng của nguyên tử boron.

52.

Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị

a)

gam.

b)

amu

c)

kilogam

d)

ml

53.

Hiện nay, số nguyên tố hóa học trong tự nhiên là

a)

98

b)

110

c)

112

d)

89

54.

Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

7

b)

6

c)

5

d)

4

55.

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

Nhóm IA

b)

Nhóm IVA

c)

Nhóm IIA

d)

Nhóm VIIA

56.

Kí hiệu H, K, C lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào?

a)

Potassium, Hydrogen, Carbon

b)

Carbon, Potassium, Hydrogen.

c)

Hydrogen, Potassium, Carbon.

d)

Hydrogen, Carbon, Potassium.

57.

Nguyên tố hóa học là gì?

a)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt Proton trong hạt nhân.

b)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt electron

c)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt neutron

d)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng khối lượng nguyên tử

58.

Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của một nguyên tử flourine xấp xỉ bằng

a)

9

b)

19

c)

28

d)

10

59.

Có bao nhiêu nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố sau: Na, Cl, Fe, K, Cr, Mg, Ba, C, N, S, Ar

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

60.

Người ta quy ước 1amu ( đơn vị khối lượng nguyên tử) có giá trị bằng (a)  

61.

Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là

a)

O, F, N, C.

b)

F, O, N, C.

c)

O, N, C, F.

d)

C, N, O, F.

62.

Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau

a)

tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.

b)

tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần

c)

tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần.

d)

tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.

63.

Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 12+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

a)

chu kỳ 3, nhóm II.

b)

chu kỳ 3, nhóm III

c)

chu kỳ 2, nhóm II

d)

chu kỳ 2, nhóm III.

64.

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là

a)

thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh.

b)

thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu.

c)

thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh.

d)

thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu.

65.

Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 19, chu kỳ 4, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng ?

a)

Điện tích hạt nhân 19+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại mạnh.

b)

Điện tích hạt nhân 19+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron, kim loại mạnh.

c)

Điện tích hạt nhân 19+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron, kim loại yếu.

d)

Điện tích hạt nhân 19+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại yếu.

66.

Nguyên tố X có hiệu số nguyên tử là 10. Điều khẳng định nào sau đây không đúng ?

a)

Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 1

+10, nguyên tử có 10 electron.

b)

Nguyên tử X cuối chu kỳ 2.

c)

X là một khí hiếm.

d)

X là 1 kim loại hoạt động yếu.

67.

Nguyên tố X có hiệu số nguyên tử là 9. Điều khẳng định nào sau đây không đúng ?

a)

Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 9+, nguyên tử có 9 electron.

b)

Nguyên tử X ở gần cuối chu kỳ 2, đầu nhóm VII.

c)

X là 1 phi kim hoạt động mạnh.

d)

X là 1 kim loại hoạt động yếu.

68.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là

a)

3 và 3

b)

3 và 4

c)

4 và 3

d)

4và 4

69.

Nguyên tắc nào sau đây không đúng khi sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn?

a)

Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.

c)

Các nguyên tố có khối lượng gần bằng nhau được xếp trong cùng một hàng.

d)

 Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất hóa học tương tự nhau

70.

Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có 

a)

cùng số electron lớp ngoài cùng và được xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

b)

cùng số electron lớp ngoài cùng và được xếp thành hàng theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân.

c)

cùng số lớp electron và được xếp thành hàng theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân.

d)

cùng số lớp electron và được xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

71.

Số thứ tự của chu kì bằng

a)

số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.

b)

số electron trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.

c)

số proton trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.

d)

số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì đó.

72.

Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

a)

mở đầu chu kì là một phi kim điển hình (trừ chu kì 7), cuối chu kì là một khí hiếm và kết thúc chu kì là một kim loại điển hình (trừ chu kì 1).

b)

mở đầu chu kì là một phi kim điển hình (trừ chu kì 7), cuối chu kì là một kim loại điển hình (trừ chu kì 1) và kết thúc chu kì là một khí hiếm.

c)

mở đầu chu kì là một kim loại điển hình (trừ chu kì 1), cuối chu kì là một phi kim điển hình (trừ chu kì 7) và kết thúc chu kì là một khí hiếm.

d)

mở đầu chu kì là một kim loại điển hình (trừ chu kì 1), cuối chu kì là một khí hiếm và  kết thúc chu kì là một phi kim điển hình (trừ chu kì 7).

73.

 Nhóm gồm các nguyên tố 

a)

có tính chất vật lí tương tự nhau, được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

b)

có tính chất vật lí tương tự nhau, được xếp thành cột theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân.

c)

có tính chất hóa học tương tự nhau, được xếp thành cột theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân.

d)

có tính chất hóa học tương tự nhau, được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

74.

 Các nguyên tố nằm ở phía trên, bên phải của bảng tuần hoàn là các nguyên tố

a)

kim loại

b)

 phi kim.

c)

khí hiếm.

d)

 phóng xạ.

75.

Kí hiệu hóa học của một nguyên tố được biểu diễn bằng

a)

chỉ một chữ cái trong tên nguyên tố.

b)

một hoặc hai chữ cái trong tên nguyên tố.

c)

 một hoặc nhiều chữ cái trong tên nguyên tố.

d)

một chữ cái và một chữ số trong tên nguyên tố.

76.

Biết nguyên tố X có khối lượng nguyên tử bằng 2 lần khối lượng nguyên tử oxygen. X là nguyên tố ...

a)

Ca

b)

S

c)

Na

d)

Mg

77.

Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Alumimium là

a)

4,48.1024g4,48.10^{-24}g

b)

4,48.1023g4,48.10^{-23}g

c)


44,8.1023g44,8.10^{-23}g

d)

4,48.10234,48.10^{23}

78.

Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử A là 50. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. tên nguyên tố A là

a)

Sulfur

b)

Phosphorus

c)

Argon

d)

Silicon

79.

Tổng số hạt cơ bản (p,n,e) trong nguyên tử là 52. Biết số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện trong nhân là 1 đơn vị. Tên Nguyên tố hóa học là

(a)  

80.

Cho thành phần các nguyên tử sau: X (17p, 17e, 16n),Y( 20p ,19n, 20e) ,Z( 17p, 17e,17n), T(19p,19e,20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5