Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1
Total questions: 18
Worksheet time: 11mins
Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức:
Q = λm
Q = λm
Q = L.m
Q = mλ
Quá trình chuyển thể nào sau đây là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Đông đặc
Nóng chảy
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 kg nước đá ở −10∘C chuyển thành nước ở 0∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105 J/kg.
1804500 J
1688426 J
1884626 J
1462688 J
Đo nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37oC. Trong thang nhiệt độ Farenhai, kết quả đo nào sau đây đúng?
66,6oF
98,6oF
37oF
310oF
Đun nóng kim loại chì, người ta thấy nhiệt độ của chì tăng dần. Khi tăng tới 3270C thì nhiệt độ của chì dừng lại không tăng mặc dù vẫn tiếp tục đun. Hỏi trong thời gian lúc đó chì tồn tại ở thể nào?
Chỉ có thể ở thể lỏng
Chỉ có thể ở thể rắn
Chỉ có thể ở thể hơi
Có cả thể rắn và thể lỏng
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
J/m².
J/s.
kg/K.
J/kg.
Nhiệt hoá hơi riêng và nhiệt dung riêng của một chất lỏng khác nhau như thế nào?
Nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng cùng là một khái niệm với những cái tên khác nhau.
Nhiệt hoá hơi riêng là thước đo sự thay đổi nhiệt độ của chất lỏng; nhiệt dung riêng dành cho quá trình chuyển pha của chất lỏng.
Nhiệt dung riêng chỉ liên quan đến chất khí; nhiệt hoá hơi riêng áp dụng cho chất lỏng.
Nhiệt dung riêng đo nhiệt lượng cho sự thay đổi nhiệt độ cảu chất lỏng; nhiệt hoá hơi riêng đo nhiệt lượng cho sự thay đổi trạng thái của chất.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Gió
Khối lượng chất lỏng.
Thả một cục nước đá có khối lượng 30 gam ở 0 độ C vào một cốc nước chứa 200 gam nước ở 20 độ C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334 J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Nhiệt độ cuối cùng của nước là bao nhiêu độ C? Lấy tròn 1 chữ số thập phân.
(a)
Nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,77.105 J/kg.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,77.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Khối sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng
C. 1 kg sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
D. 1 kg sắt tỏa ra nhiệt lượng 2,77.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Câu 2: Sự hóa hơi có thể xảy ra dưới hình thức nào?
A. Bay hơi và sôi.
B. Bay hơi và nóng chảy.
C. Nóng chảy và thăng hoa.
D. Sôi và đông đặc.
Câu 4: Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn được gọi là gì?
A. Ngưng kết.
B. Thăng hoa.
C. Nóng chảy.
D. Đông đặc.
Câu 13: Hình dưới là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy? Giai đoạn c là giai đoạn nào trong quá trình nóng chảy?
A. Chất rắn chưa nóng chảy.
B. Chất rắn đã nóng chảy hoàn toàn.
C. Chất rắn đang nóng chảy.
D. Chất rắn đang nhận được nhiệt năng.
Câu 1: Đâu là công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
A. T (K) = t (0C) + 273.
B. T (K) = 1,8t (0C) + 32.
C. T (K) = t (0C) – 273
D. T (K) = 1,8t (0C) – 32.
Nội năng của vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hoàn toàn tự do.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức DU = A + Q phải có giá trị nào sau đây?
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q > 0 và A < 0.
Q < 0 và A < 0.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.
