Font size
WorksheetsÔN TẬP GKI - HÓA 10 - 24-25
Total questions: 67
Worksheet time: 50mins
Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
Sự phá hủy tầng ozone bởi freon-12.
Sự ra đời và phát triển của nền văn minh lúa nước
Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
Vai trò của hoá học trong đời sống gồm
lương thực – thực phẩm, môi trường, chất tẩy rửa, mĩ phẩm.
lương thực – thực phẩm, môi trường, thuốc, mĩ phẩm.
lương thực – thực phẩm, môi trường, thuốc, chất tẩy rửa
lương thực – thực phẩm, thuốc, mĩ phẩm, chất tẩy rửa.
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Ứng dụng của chất.
Chất và sự biến đổi của chất.
Thành phần, cấu trúc của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron và electron.
neutron.
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Có khối lượng nhỏ hơn khối lượng electron.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Không mang điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Hầu hết nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Hạt không mang điện trong hạt nhân của nguyên tử là
neutron.
neutron và electron.
electron.
proton.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
electron, proton và neutron.
proton và neutron.
electron và neutron.
electron và proton.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số proton.
số neutron.
khối lượng.
số khối.
Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có:
số neutron bằng nhau.
số neutron khác nhau.
cùng số proton và khác số neutron.
cùng số electron và neutron
Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của A là
Số hiệu nguyên tử trong nguyên tử 2452Cr ?
24
76
52
48
Một nguyên tử có 29 proton, 36 neutron và 29 electron. Số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử có giá trị:
Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 65.
Số hiệu nguyên tử = 16, số khối = 36.
Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 36.
Số hiệu nguyên tử = 36, số khối = 65.
Kí hiệu nguyên tử ZAX cho ta biết những gì về nguyên tố hóa học X?
Nguyên tử khối của nguyên tử.
Chỉ biết số khối của nguyên tử.
Chỉ biết số hiệu nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử và số khối.
Nguyên tử Aluminium được kí hiệu 1327Al .Tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử Aluminium lần lượt là
13, 13, 14.
14, 14, 13.
13, 14, 13.
13, 27, 13.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố sodium là
K
Na
Se
S
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
nguyên tử khối tăng dần.
số khối tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
mức năng lượng electron.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
2 electron.
1 electron.
3 electron.
4 electron.
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
bên trong các orbital nguyên tử.
bất kì vị trí nào trong không gian.
bên ngoài các orbital nguyên tử.
bên trong hạt nhân nguyên tử.
AO có dạng hình cầu là
s
p
d
f
Orbital nguyên tử là
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
Số electron tối đa trong phân lớp d là
2
6
10
14
Cấu hình electron của nguyên tử sulfur (Z=16) ở trạng thái cơ bản là
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại?
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p6.
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin Mặt Trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s 22s22p63s1
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p5.
1s22s22p6.
Số orbital của nguyên tử O có Z=8 là
4
5
6
7
Nguyên tử nitrogen có Z=7, thứ tự phân bố e lớp ngoài cùng theo obital trong nitrogen là
2AO s và 2AO p
2AO s và 3AO p
1AO s và 2AO p
1AO s và 3AO p
Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn theo :
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
chiều tăng dần của nguyên tử khối trung bình các nguyên tử.
số electron trong nguyên tử.
electron hoá trị trong nguyên tử.
Chu kì
là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng số e lớp ngoài cùng.
là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng lớp e.
bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học
số thứ tự chu kì bằng số e của nguyên tử.
Số chu kỳ nhỏ và số chu kỳ lớn trong bảng hệ thống tuần hoàn là
3 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
4 và 3.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, có tổng số cột là:
8
16
18
20
Các nguyên tử trong cùng một nhóm A thì có cùng
số electron ngoài cùng.
số electron.
số lớp electron.
số proton.
Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần
khối lượng nguyên tử.
số khối.
số hiệu nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16, nguyên tử Sulfur có bao nhiêu electron hóa trị?
4
6
16
8
Aluminium được dùng để tạo thành vỏ máy bay do độ bền chắc và mỏng nhẹ, được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa,… Aluminium Z = 13) là
A. B. C. D.
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố d.
nguyên tố f.
J. J. Thomson, nhà vật lí người Anh, được trao Giải thưởng Nobel Vật lí vào năm 1906 vì phát hiện ra một loại hạt cơ bản tạo nên nguyên tử. Thomson đã chế tạo ống tia âm cực gồm một ống thuỷ tinh được hút phần lớn không khí ra khỏi ống, một hiệu điện thế cao được đặt vào hai điện cực gắn ở hai đầu ống. Năm 1897, ông phát hiện ra một dòng hạt đi ra từ điện cực tích điện âm sang điện cực tích điện dương.
Nhận định Các hạt tạo nên tia âm cực khác nhau khi các vật liệu làm cực âm khác nhau.
(a)
J. J. Thomson, nhà vật lí người Anh, được trao Giải thưởng Nobel Vật lí vào năm 1906 vì phát hiện ra một loại hạt cơ bản tạo nên nguyên tử. Thomson đã chế tạo ống tia âm cực gồm một ống thuỷ tinh được hút phần lớn không khí ra khỏi ống, một hiệu điện thế cao được đặt vào hai điện cực gắn ở hai đầu ống. Năm 1897, ông phát hiện ra một dòng hạt đi ra từ điện cực tích điện âm sang điện cực tích điện dương.
Nhận định Hạt tạo nên tia âm cực là hạt electron.
(a)
J. J. Thomson, nhà vật lí người Anh, được trao Giải thưởng Nobel Vật lí vào năm 1906 vì phát hiện ra một loại hạt cơ bản tạo nên nguyên tử. Thomson đã chế tạo ống tia âm cực gồm một ống thuỷ tinh được hút phần lớn không khí ra khỏi ống, một hiệu điện thế cao được đặt vào hai điện cực gắn ở hai đầu ống. Năm 1897, ông phát hiện ra một dòng hạt đi ra từ điện cực tích điện âm sang điện cực tích điện dương.
Nhận định Khi đặt điện trường giữa ống tia âm cực, các hạt tạo nên tia âm cực chuyển động theo đường thẳng trong ống.
(a)
J. J. Thomson, nhà vật lí người Anh, được trao Giải thưởng Nobel Vật lí vào năm 1906 vì phát hiện ra một loại hạt cơ bản tạo nên nguyên tử. Thomson đã chế tạo ống tia âm cực gồm một ống thuỷ tinh được hút phần lớn không khí ra khỏi ống, một hiệu điện thế cao được đặt vào hai điện cực gắn ở hai đầu ống. Năm 1897, ông phát hiện ra một dòng hạt đi ra từ điện cực tích điện âm sang điện cực tích điện dương.
Nhận định Hạt tạo nên tia âm cực mang điện tích âm.
(a)
Mọi vật thể đều được tạo nên từ các chất và mọi chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. Nguyên tử gồm lớp vỏ và hạt nhân.
Nhận định Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(a)
Mọi vật thể đều được tạo nên từ các chất và mọi chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. Nguyên tử gồm lớp vỏ và hạt nhân.
Nhận định Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
(a)
Mọi vật thể đều được tạo nên từ các chất và mọi chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. Nguyên tử gồm lớp vỏ và hạt nhân.
Nhận định Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu trong nguyên tử.
(a)
Mọi vật thể đều được tạo nên từ các chất và mọi chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. Nguyên tử gồm lớp vỏ và hạt nhân.
Nhận định Hạt nhân bằng khoảng 10-5 đến 10-4 lần kích thước nguyên tử, nguyên tử có cấu trúc đặc khít.
(a)
Cho nguyên tử các nguyên tố sau: 816A , 612M , 1735X , 1737Y , 1123Z và 1224T .
Nhận định Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân.
(a)
Cho nguyên tử các nguyên tố sau: 816A , 612M , 1735X , 1737Y , 1123Z và 1224T .
Nhận định Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số neutron.
(a)
Cho nguyên tử các nguyên tố sau: 816A , 612M , 1735X , 1737Y , 1123Z và 1224T .
Nhận định Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
(a)
Cho nguyên tử các nguyên tố sau: 816A , 612M , 1735X , 1737Y , 1123Z và 1224T .
Nhận định Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
(a)
Cho 3 nguyên tử có kí hiệu là 1224Mg , 1225Mg và 1226Mg .
Nhận định Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14
(a)
Cho 3 nguyên tử có kí hiệu là 1224Mg , 1225Mg và 1226Mg .
Nhận định Đây là 3 đồng vị của Mg.
(a)
Cho 3 nguyên tử có kí hiệu là 1224Mg , 1225Mg và 1226Mg .
Nhận định Nguyên tử khối trung bình của Mg là 24.
(a)
Cho 3 nguyên tử có kí hiệu là 1224Mg , 1225Mg và 1226Mg .
Nhận định Các nguyên tử trên có cùng số neutron.
(a)
Magnesium được sử dụng nhiều trong công nghiệp để chế tạo các bộ phận của máy bay, ô tô, nguyên tử magnesium có 12 electron
(a)
Magnesium được sử dụng nhiều trong công nghiệp để chế tạo các bộ phận của máy bay, ô tô, nguyên tử magnesium có 12 electron
Nhận định cấu hình electron nguyên tử của magnesium là 1s22s22p63s2.
(a)
Magnesium được sử dụng nhiều trong công nghiệp để chế tạo các bộ phận của máy bay, ô tô, nguyên tử magnesium có 12 electron
Nhận định magnesium là nguyên tố khí hiếm.
(a)
Magnesium được sử dụng nhiều trong công nghiệp để chế tạo các bộ phận của máy bay, ô tô, nguyên tử magnesium có 12 electron
Nhận định magnesium có 4 lớp electron.
(a)
Tại một khu vực của Úc, gia súc không phát triển mạnh mặc dù có thức ăn thô xanh thích hợp. Một cuộc điều tra cho thấy nguyên nhân là do không có đủ cobalt trong đất. Cobalt tạo thành cation ở hai dạng là Co2+ và Co3+ (Z=27)
Nhận định cấu hình electron của Co2+ và Co3+ lần lượt là [Ar]3d7 và [Ar]3d6.
(a)
Tại một khu vực của Úc, gia súc không phát triển mạnh mặc dù có thức ăn thô xanh thích hợp. Một cuộc điều tra cho thấy nguyên nhân là do không có đủ cobalt trong đất. Cobalt tạo thành cation ở hai dạng là Co2+ và Co3+ (Z=27)
Nhận định Cobalt là nguyên tố kim loại.
(a)
Tại một khu vực của Úc, gia súc không phát triển mạnh mặc dù có thức ăn thô xanh thích hợp. Một cuộc điều tra cho thấy nguyên nhân là do không có đủ cobalt trong đất. Cobalt tạo thành cation ở hai dạng là Co2+ và Co3+ (Z=27)
Nhận định trong ion Co2+, có 2 electron độc thân.
(a)
Tại một khu vực của Úc, gia súc không phát triển mạnh mặc dù có thức ăn thô xanh thích hợp. Một cuộc điều tra cho thấy nguyên nhân là do không có đủ cobalt trong đất. Cobalt tạo thành cation ở hai dạng là Co2+ và Co3+ (Z=27)
Nhận định ở lớp ngoài cùng, nguyên tử cobalt có 9 electron.
(a)
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo ba nguyên tắc, và được phân chia thành các nhóm và chu kỳ.
Nhận định Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
(a)
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo ba nguyên tắc, và được phân chia thành các nhóm và chu kỳ.
Nhận định Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng hạt nhân.
(a)
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo ba nguyên tắc, và được phân chia thành các nhóm và chu kỳ.
Nhận định Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 8 nhóm A và 10 nhóm B.
(a)
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo ba nguyên tắc, và được phân chia thành các nhóm và chu kỳ.
Nhận định Nhóm B gồm các nguyên tố d và nguyên tố f.
(a)
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau.
Nhận định Những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp s được gọi là nguyên tố s.
(a)
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau.
Nhận định Nhóm B gồm các nguyên tố s và p.
(a)
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau.
Nhận định Phần lớn các nguyên tố nhóm VA, VIA, VIIA là nhóm các nguyên tố phi kim.
(a)
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau.
Nhận định Nhóm A gồm các nguyên tố d và nguyên tố f.
(a)
