Font size
WorksheetsÔN TẬP HOÁ 12 CARBOHYDRAT
Total questions: 75
Worksheet time: 1hrs 6mins
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là
(CnH2)m.
Cn(H2O)m.
CnH2nO2.
CnH2n.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?
Tinh bột.
Glucosamine
Fructose.
Glucose.
Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
Monosaccharide.
Polysaccharide.
Disaccharide.
Oligosaccharide.
Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong?
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Fructose.
Công thức phân tử chung của glucose và fructose là
C6H10O5.
C6H12O6
C5H10O5.
C12H22O11
Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
Aldehyde.
Hydroxy.
Ketone.
Hemiacetal.
Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?
3
4
5
6
Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?
Dễ tan trong nước.
Chất rắn ở điều kiện thường.
Có vị ngọt.
Hình thành trực tiếp từ quá trình quang hợp.
Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của glucose không đúng?
Có cả dạng mạch hở và mạch vòng.
Có chứa năm nhóm hydroxy.
Có chứa nhóm chức aldehyde.
Có chứa nhóm ketone.
] Chất nào dưới đây là một disaccharide?
Saccharose.
Glucose.
Cellulose.
Fructose.
Công thức phân tử của saccharose là
C5H10O5.
C6H12O6.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Saccharose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
Monosaccharide.
Polysaccharide.
Disaccharide.
Oligosaccharide.
Chất nào dưới đây là một polysaccharide?
Saccharose.
Maltose.
Cellulose.
Fructose.
Carbohydrate nào sau đây không được tạo thành chỉ từ các đơn vị glucose?
Tinh bột.
Saccharose.
Cellulose.
Maltose.
Chất có công thức phân tử , được tạo thành trong quá trình thuỷ phân không hoàn toàn amylose có trong tinh bột là
glucose.
saccharose.
fructose.
maltose.
Mạch nha là tên gọi khác của carbohydrate nào sau đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Saccharose được cấu tạo từ:
hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.
hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside.
Maltose được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Thuỷ phân saccharose.
Kết hợp glucose và fructose.
Thuỷ phân tinh bột.
Lên men ethanol.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose
Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
Cây đậu nành.
Cây lúa mì.
Cây mía.
Cây cà phê.
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Tinh bột và cellulose là các polymer lần lượt tạo bởi các mắt xích
α-fructose và β -glucose.
α -glucose và β -glucose.
β -fructose và β -glucose.
α -glucose và β -fructose.
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
Glucose.
Tinh bột.
Cellulose.
Saccharose.
Polymer là nguồn carbohydrate dự trữ có trong cơ thể động vật và được tạo thành từ các đơn vị glucose là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
glycogen.
Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
glycogen.
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và amylopectin.
Amylose và cellulose.
Glucose và galactose.
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết -1,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
a- glucose.
B-glucose.
Fructose.
Galactose.
Nguyên liệu nào sau đây không phải là nguồn cung cấp tinh bột?
Củ và quả.
Hạt ngũ cốc.
Sợi bông.
Gạo.
Enzyme amylase chỉ có tác dụng thuỷ phân liên kết -glycoside giữa các đơn vị glucose. Chất nào dưới đây không chịu tác động của enzyme amylase?
Cellulose.
Amylose.
Amylopectin.
Glycogen.
Phát biểu nào sau đây không đúng về glucose và fructose?
Chúng đều có công thức phân tử C6H12O6.
Chúng đều là các hợp chất carbohydrate.
Chúng đều là các monoaccharide.
Chúng có tính chất hóa học tương tự nhau.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng?
Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo.
Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo.
Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo.
Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose đều là carbohydrate.
Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?
Adrenaline.
Thyroxine.
Insuline.
Oxytocine.
Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?
Tuyến yên.
Tuyến tụy.
Tuyến thượng thận.
Tuyến giáp.
Cellulose không được sử dụng trong ứng dụng nào sau đây?
Sản xuất các thiết bị điện.
Nguyên liệu sản xuất ethanol và cellulose nitrate.
Sản xuất giấy, tơ tự nhiên và sợi nhân tạo.
Vật liệu gỗ xây dựng.
Thủy phân hoàn toàn 50 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Tính giá trị của m.
(a)
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết -1,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm
a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.
c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.
d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Sacchrose và maltose là disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.
a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.
b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .
c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.
d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trạng thái tự nhiên của carbohydrate
a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.
b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.
c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.
d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng .
(a)
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chúng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
CH2OH[CHOH]5CHO
CH2OH[CHOH]4CH2OH
CH2OH[CHOH]4CHO
CH2OH[CHOH]4COOH
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là:
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 1: Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng bao nhiêu phần trăm ?
0,001%
0,01%
1%
0,1%
Ở nhiệt độ cao, Iodine phản ứng với hồ tinh bột cho ra sản phẩm có màu gì?
Màu xanh tím
Không màu
Màu vàng
Màu đỏ gạch
Phản ứng của chất nào sau đây với dung dịch HNO3 đặc được dùng làm thuốc súng không khói?
Glucose
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Glucose và saccharose có điểm chung nào sau đây?
Tham gia phản ứng thủy phân
Đều thuộc loại monosaccharide
Hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đậm
Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Công thức nào sau đây là của fructose dạng mạch hở
CH2OH-(CHOH)3-COCH2OH
CH2OH-(CHOH)4-CHO.
CH2OH-(CHOH)2-CO-CHOH-CH2OH
CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CHOH.
Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
1,08.
1,62.
0,54.
2,16.
Trong phân tử saccarozơ, gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
cacbon.
hiđro.
oxi.
nitơ.
Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 57%. Giá trị của m là
(a)
Từ m kg mùn cưa chứa 50% cellulose (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg glucose với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 180
B. 162
C. 360
D. 720
Khi cơ thể người bệnh bị suy nhược, ốm kéo dài thường được truyền đạm để bổ sung năng lượng cho cơ thể. Dung dịch truyền đường có chứa hợp chất carbohydrate nào sau đây?
Glucose
Maltose
Cellulose
Saccharose
Trong sợi bông có chứa các phân tử cellulose, biết khối lượng phân tử của cellulose có trong sợi bông là 4050000 amu. Số mắt xích có trong cellulose nói trên là bao nhiêu?
20000
35000
30000
25000
Khi thủy phân tinh bột không hoàn toàn ta thu được các chất nào sau đây?
Amylopectin, cellulose và fructose.
Saccarose, glucose và dextrin.
Glucose, amilose và maltose.
Dextrin, maltose và glucose.
Ở thực vật, tinh bột được tổng hợp từ những chất nào?
Chất khoáng và nước.
Chất dinh dưỡng và CO2.
CO2 và nước.
O2 và nước.
Fructose có thể phản ứng với copper (II) hydroxide chứng tỏ fructose có
nhóm -OH hemiacetal.
nhóm aldehyde.
các nhóm -OH liền kề.
mạch vòng.
Cho dãy các chất sau: ethyl acetate, tinh bột, glucose, saccharose, tristearin, maltose. Trong điều kiện thích hợp, có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?
(a)
Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH)2/NaOH, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine?
(a)
Gạo Khang Dân (chứa 80% tinh bột) thường được sử dụng phổ biến để nấu rượu hiện nay. Nếu sử dụng 40,5 kg gạo này có thể nấu được bao nhiêu lít rượu (làm tròn đến hàng phần mười)? Biết hiệu suất của cả quá trình đạt 78% và khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL.
(a)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều.
Bước 3: Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn trong vài phút.
a. Ở bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
c. Sau bước 3, xuất hiện kết tủa đỏ gạch. Sản phẩm hữu cơ thu được là gluconic acid.
d. Ở bước 2, nếu thay glucose bằng fuctose thì hiện tượng bước 3 xảy ra tương tự.
(a)
Phân tử maltose được tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị glucose này và C4 của đơn vị glucose kia. Công thức cấu tạo của maltose như hình dưới:
a. Maltose là một disaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.
b. Hai đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
c. Dạng mở vòng, maltose chứa nhóm –CH=O, vì vậy maltose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
d. Dạngmạch vòng, nhóm –OH ở vị trí C1 và C4 là nhóm –OH hemiacetal.
(a)
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là:
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là:
A. Xenlulozơ
B. Saccarozơ
C. Tinh bột
D. Glicogen
Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ bị thủy phân trong dạ dày động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza.
(b) Xenlulozơ là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy.
(c) Xenlulozơ có nhiều trong gỗ, chiếm khoảng 40-50% khối lượng.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ là:
CH2OH(CHOH)4CHO
CH2OH(CHOH)3COCH2OH
[C6H7O2(OH)3]n
CH2OH(CHOH)4CH2OH
