Font size
WorksheetsCâu hỏi về điện trường
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Véc tơ cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường về phương diện
tác dụng lực.
thực hiện công.
dự trữ năng lượng.
duy trì chuyển động.
Một điện tích dương đặt tại gốc tọa độ O. Véc tơ cường độ điện trường tại điểm M trên trục Ox có hướng
theo trục x về phía điểm O
theo trục x ra xa điểm O
theo trục y ra xa điểm O
theo trục x về gần điểm O
Một điện tích âm đặt tại gốc tọa độ O. Véc tơ cường độ điện trường tại điểm M trên trục Oy có hướng
theo trục x về phía điểm O
theo trục x ra xa điểm O
theo trục y ra xa điểm O
theo trục y về điểm O
Đặt điện tích điểm q trong điện trường đều E, lực điện trường tác dụng lên điện tích có đặc điểm nào sau đây?
cùng chiều với chiều đường sức.
có độ lớn là F = qE.
vuông góc với đường sức điện.
ngược chiều với chiều đường sức.
Véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm + q đứng yên gây ra tại một điểm cách điện tích một khoảng r có độ lớn tỉ lệ
nghịch với r^2.
thuận với r^2.
nghịch với q.
thuận với q^2.
Tìm phát biểu sai. Lực tĩnh điện do điện trường tác dụng lên một điện tích điểm âm đặt tại một điểm trong điện trường:
cùng phương, cùng chiều với véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
cùng phương, ngược chiều với véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn của chính điện tích đó.
Theo định luật bảo toàn điện tích, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là bằng không.
Tổng đại số các điện tích trong hệ điện tích bất kỳ là không đổi.
Điều nào sau đây không đúng về đường sức của trường tĩnh điện?
Các đường sức điện trường là các đường cong hở.
Qua mọi điểm trong điện trường đều vẽ được đường sức.
Các đường sức có thể giao nhau hoặc cắt nhau.
Độ mau thưa của đường sức biểu diễn độ mạnh, yếu của điện trường.
Các đường sức của điện trường
là các đường cong hở.
có thể cắt nhau
luôn xuất phát từ điện tích dương.
luôn song song với nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Điện trường tĩnh là dạng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh điện tích chuyển động.
Véctơ cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
Đường sức điện trường là quỹ đạo chuyển động của điện tích trong điện trường.
Trong điện trường đều điện tích luôn chuyển động theo quỹ đạo là đường thẳng.
Véctơ cường độ điện trường tại P (P E) do điện tích Q gây ra được định nghĩa là lực điện tính trên một đơn vị điện tích thử đặt taị P. Phát biểu nào sau đây là đúng?
P E không phụ thuộc vào dấu và độ lớn của điện tích điểm đặt tại P.
Độ lớn của P E tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích thử đặt tại P.
Độ lớn của P E tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện tích thử đặt tại P.
P E sẽ hướng về điện tích Q nếu đi
Đường sức điện trường của quả cầu vật dẫn tích điện dương là những đường thẳng xuất phát từ
bề mặt vật dẫn và có tính đối xứng qua tâm của quả cầu.
tâm của quả cầu vật dẫn, xuyên ra bên ngoài và không cắt nhau.
tâm của quả cầu vật dẫn và kết thúc ở bề mặt quả cầu.
bề mặt vật dẫn và kết thúc ở tâm của quả cầu.
Tìm phát biểu sai. Lực tĩnh điện do điện trường tác dụng lên một điện tích điểm đặt tại một điểm trong điện trường:
cùng phương, chiều với véc tơ điện trường tại điểm đó.
cùng phương, ngược chiều với véc tơ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn véc tơ điện trường tại điểm đó.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn của chính điện tích đó.
Tìm phát biểu sai. Véc tơ cường độ điện trường do một điện tích điểm đứng yên gây ra tại một điểm P bất kỳ:
có phương trùng với đường thẳng nối điện tích và điểm P.
hướng ra xa điện tích dương, hướng lại gần điện tích âm.
cùng phương, chiều với véc tơ vị trí của điểm P so với điện tích.
có độ lớn bằng không nếu điểm P ở xa vô cực so với điện tích.
Phát biểu nào sau đây là sai:
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Khi đặt electron và proton vào trong cùng một điện trường đều thì chúng chịu tác dụng của các lực điện có độ lớn bằng nhau.
Lực điện tác dụng lên electron trong điện trường có độ lớn bằng độ lớn lực hấp dẫn giữa trái
Phát biểu nào sau đây là sai:
Độ lớn của véctơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra là tỷ lệ thuận với độ lớn của điện tích Q.
Véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm có phương nằm trên đường sức điện trường vẽ qua điểm đó.
Véc tơ cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại các điểm nằm trên cùng một mặt cầu mà tâm là điện tích có độ lớn bằng nhau.
Điện trường do điện tích điểm gây ra là điện trường đều vì đường sức là các đường thẳng song song.
Phát biểu nào sau đây là sai. Đối với điện tích điểm dương, cô lập:
Véc tơ cường độ điện trường do nó gây ra tại một điểm luôn hướng ra xa điện tích.
Véc tơ cường độ điện trường là như nhau tại các điểm nằm trên cùng một mặt cầu.
Đường sức điện trường xuất phát ở điện tích và kết thúc ở xa vô cực.
Đường sức điện trường cho biết phương của véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là không đổi.
Tổng độ lớn các điện tích trong một hệ cô lập về điện là bằng không.
Tổng đại số các điện tích trong hệ điện tích bất kỳ là không đổi.
Một điện tích điểm dương q cô lập đặt tại tâm của một lớp cầu mỏng. Phát biểu nào sau đây là sai:
Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu là như nhau.
Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại mọi điểm trên mặt cầu hướng ra xa tâm.
Véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm trên mặt cầu đều vuông góc với mặt cầu.
Véc tơ cường độ điện trường do q gây ra có tính đối xứng cầu với tâm là tâm cầu.
Một điện tích điểm q cô lập đặt tại tâm của một lớp cầu mỏng bán kính R. Độ lớn véc tơ cường độ điện trường do q gây ra tại một điểm trên mặt cầu sẽ thay đổi nếu:
điện tích q được đặt sang vị trí khác nhưng vẫn ở trong mặt cầu.
độ lớn điện tích q tăng lên 4 lần và bán kính mặt cầu tăng hai lần.
đặt thêm một điện tích điểm q’ vào trong mặt cầu.
đặt thêm một điện tích điểm q’ nằm bên ngoài mặt cầu.
Đường sức điện trường của hệ hai điện tích điểm bằng nhau về độ lớn nhưng tích điện trái dấu có dạng như hình vẽ. Tỷ số giữa độ lớn của véc tơ điện trường tại các điểm A và B sẽ là:
E_A/E_B = 1
E_A/E_B > 1
E_A/E_B < 1
E_A/E_B = 0,5
Đường sức điện trường do hai mặt phẳng song song tích điện gây ra có dạng như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng:
Bản trên mang điện tích dương, bản dưới mang điện tích âm.
Nếu đặt một proton ở X thì nó chịu tác dụng của một lực giống như đặt ở Y.
Nếu đặt proton ở X thì nó chịu tác dụng lực lớn hơn khi đặt ở Z.
Nếu proton đặt ở X thì nó chịu tác dụng của lực nhỏ hơn khi đặt ở Z.
Đường sức điện trường trong một vùng có hai điện tích điểm có dạng như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng:
Điện trường tại điểm X do hai điện tích Y và Z gây ra là cùng hướng.
Độ lớn véc tơ cường độ điện trường ở mọi vị trí là như nhau.
Điện trường ở giữa Y và Z là mạnh nhất.
Y tích điện dương, Z tích điện âm.
Cho điện tích điểm q. Hai điểm M và N nằm trên cùng một mặt cầu bán kính r có tâm trùng với vị trí của điện tích. Phát biểu nào sau đây là sai:
Véc tơ cường độ điện trường tại các điểm M và N bằng nhau.
Độ lớn véc tơ cường độ điện trường tại M và N đều tỷ lệ nghịch với r^2.
Véc tơ cường độ điện trường tại M có phương trùng với bán kính đi qua nó.
Véc tơ cường độ điện trường tại M có phương vuông góc với mặt cầu.
Đường sức điện trường của hệ hai điện tích điểm bằng nhau về độ lớn nhưng tích điện trái dấu có dạng như hình vẽ. Véc tơ cường độ điện trường tại điểm A nằm trên đường sức có hướng:
→
←
↑
↓
Chọn câu đúng. Quỹ đạo của hạt mang điện chuyển động trong điện trường bất kì
luôn trùng với đường sức điện trường.
luôn vuông góc với các đường sức điện trường.
không nhất thiết phải trùng với đường sức điện trường.
sẽ trùng với đường sức nếu khối lượng của hạt đủ lớn.
Độ lớn của véc tơ cường độ điện trường tại một điểm P được định nghĩa là tỉ số giữa lực tác dụng lên điện tích thử đặt tại P và độ lớn của điện tích thử đó. Nếu độ lớn của điện tích thử tăng lên 4 lần thì độ lớn của véc tơ cường độ điện trường tại P
(a)
h nghĩa là tỉ số giữa lực tác dụng lên điện tích thử đặt tại P và độ lớn của điện tích thử đó. Nếu độ lớn của điện tích thử tăng lên 4 lần thì độ lớn của véc tơ cường độ điện trường tại P
tăng 4 lần.
tăng 16 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
Hai điện tích điểm đặt trong chân không thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng là F. Giữ nguyên các điện tích nhưng tăng khoảng cách giữa chúng lên gấp 3 lần so với ban đầu thì độ lớn lực tương tác giữa chúng
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
Hai điện tích điểm tích điểm q1 = – q2 = 6 μC, đặt tại A và B cách nhau 15 cm trong chân không. Lực tương tác giữa chúng là lực
hút có độ lớn 2,16 N.
hút có độ lớn 14,40 N.
đẩy có độ lớn 2,16 N.
đẩy có độ lớn 14,40 N.
Hai điện tích điểm q1 = -5 nC và q2 =10 nC đặt cách nhau một đoạn r trong chân không. Điện tích điểm q1 tác dụng lên q2 một lực có độ lớn bằng 15 mN và hướng lên. Lực tĩnh điện mà q2 tác dụng lên q1 có:
độ lớn bằng 7,5 mN và hướng lên
độ lớn bằng 7,5 mN và hướng xuống
độ lớn bằng 15 mN và hướng xuống
độ lớn 30 mN và hướng xuống
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1 = 3 μC và q2 = 12 μC đặt cách nhau 30 cm trong chân không là
0,36 N
3,6 N
0,036 N
36 N
Điện tích q = 5 μC đặt trong điện trường có độ lớn E = 3000 V/m. Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn bằng
(a)
Phát biểu nào sau đây là đúng? Véc tơ cường độ điện trường được định nghĩa theo công thức 0 q F E = . Khi tăng độ lớn của điện tích 0 q lên 5 lần thì độ lớn của véc tơ cường độ điện trường
giảm 5 lần
không đổi
tăng 5 lần
tăng 5 lần nếu 0 q > 0
Điện tích điểm q = -8nC đặt trong điện trường đều hướng thẳng đứng lên trên và có độ lớn E = 3000 V/m. Lực điện do điện trường tác dụng lên điện tích có hướng và độ lớn là:
hướng xuống và F = 2,4.10^-6 N
hướng xuống và F = 24.10^-6 N
hướng lên và F = 2,4.10^-6 N
hướng lên và F = 24.10^-6 N
Hai điện tích điểm âm bằng nhau q = -10nC được đặt tại hai điểm A(-3cm; 0) và B(3cm;0). Véc tơ cường độ điện trường do hệ hai điện tích điểm gây ra tại M(0;4cm) hướng:
Theo chiều dương trục x
Theo chiều âm trục x
Theo chiều dương trục y
Theo chiều âm trục y
Hai điện tích điểm q1 = 4 nC, q2 = -4 nC đặt hai điểm A(0; - 4cm) và B(0;4cm). Véc tơ cường độ điện trường do hệ hai điện tích điểm gây ra tại M ( 3cm;0) hướng:
Theo chiều dương trục y
Theo chiều âm trục y
Theo chiều dương trục x
Theo chiều âm trục x
Điện tích điểm q1 = - 2,5nC được đặt tại hai điểm A(-3cm;0) và điện tích q2 = 2,5nC đặt tại B(3cm;0). Điểm M nằm trên trục Oy sao cho tam giác MAB là tam giác đều. Véc tơ cường độ điện trường do hệ hai điện tích điểm gây ra tại M hướng:
Theo chiều dương trục x
Theo chiều âm trục x
Theo chiều dương trục y
Theo chiều âm trục y
Một đoạn dây thẳng có chiều dài a được đặt trên trục Ox (như hình vẽ). Điện tích Q âm phân bố đều trên đoạn dây. Véc tơ cường độ điện trường do dây gây ra tại điểm P nằm trên trục x và cách đầu gần nhất của dây một đoạn l sẽ:
hướng theo chiều âm trục x
hướng theo chiều dương trục x
vuông góc với dây và hướng lên
Vuông góc với dây và hướng xuống
Hai điện tích điểm q và – q đặt lần lượt tại A và B. Gọi O là trung điểm của AB, M là một điểm nằm trên đường trung trực của AB. Véc tơ cường độ điện trường tại điểm M gây bởi hai điện tích có phương
trùng với đường trung trực của AB và hướng về O.
trùng với đường trung trực của AB và hướng ra xa O.
song song với AB và hướng từ phía B về A.
song song với AB và hướng từ phía A về B.
Một mặt phẳng đặt trong điện trường đều. Để điện thông qua mặt phẳng có độ lớn cực đại thì vectơ cường độ điện trường phải có phương
hợp với mặt phẳng một góc π/6.
song song với mặt phẳng.
vuông góc với mặt phẳng.
hợp với mặt phẳng một góc 2π/3.
Chọn kết luận không đúng về vật dẫn tích điện.
Điện tích chỉ phân bố trên bề mặt vật.
Trong lòng vật dẫn, điện trường bằng không.
Mật độ điện lớn nhất ở những chỗ lồi trên mặt vật.
Cả trong và ngoài vật dẫn, điện trường cùng bằng không.
Theo định luật Gauss cho điện trường tĩnh, điện thông toàn phần qua mặt kín bất kỳ bằng
tổng đại số các điện tích nằm trong mặt kín đó.
tổng đại số các điện tích nằm ngoài mặt kín đó.
tổng đại số các điện tích nằm trong và ngoài mặt kín đó.
tổng điện tích trong mặt kín trừ đi tổng điện tích ngoài mặt.
Một mặt bất kỳ đặt trong điện trường, điện thông qua mặt này
luôn nhận giá trị dương.
luôn nhận giá trị âm.
có độ lớn tỉ lệ với số đường sức xuyên qua mặt.
có độ lớn không phụ thuộc diện tích của mặt.
Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nội dung của định luật Gauss cho điện trường tĩnh?
Nếu một điện tích được đặt bên ngoài mặt kín Gauss thì nó có thể ảnh hưởng đến điện trường tại bất kỳ điểm nào trên bề mặt.
Tổng số đường sức điện trường qua một bề mặt kín bất kỳ tỷ lệ nghịch với tổng điện tích bên trong mặt kín.
Tổng số đường sức điện trường qua một bề mặt kín bất kỳ là tỷ lệ thuận với tổng điện tích bên ngoài mặt kín.
Điện thông toàn phần qua một mặt kín bằng tổng độ lớn các điện tích bên trong mặt kín chia cho hằng số điện.
Một điện tích điểm q được đặt tại tâm của một mặt cầu Gauss, điện thông qua mặt cầu không thay đổi nếu:
thay thế mặt cầu bằng một hình lập phương có cùng thể tích.
đổi dấu của điện tích điểm q trong mặt cầu.
điện tích điểm được di chuyển ra bên ngoài mặt cầu.
một điện tích điểm thứ hai được đặt thêm vào bên trong mặt cầu.
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây tròn bán kính R. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây cùng hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
(2) E ERπΦ =
(2) 4 E ERπΦ = -
(2) 4 E ERπΦ =
(2) E ERπΦ = -
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây hình vuông cạnh a. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây cùng hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
4 E EaΦ =
4 E EaΦ = -
2 E EaΦ =
2 E EaΦ = -
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây tròn bán kính R. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây ngược hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
(2) E ERπΦ =
(2) 4 E ERπΦ = -
(2) 4 E ERπΦ =
(2) E ERπΦ = -
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây hình vuông cạnh a. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây ngược hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
4 E EaΦ =
4 E EaΦ = -
2 E EaΦ = -
2 E EaΦ =
Một điện trường đều E vuông góc với một vòng dây hình chữ nhật cạnh a, b. Nếu chọn véc tơ diện tích của vòng dây ngược hướng với E thì điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
(a)
Điện thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây đó bằng:
2 E E a b
E Eab
E Eab
2 E E a b
Công của điện trường thực hiện lên điện tích này
nhận giá trị dương nếu điện tích dương.
nhận giá trị dương nếu điện
Dịch chuyển trong điện trường tĩnh theo quỹ đạo là một đường cong, công của điện trường thực hiện lên điện tích này
nhận giá trị dương nếu điện tích dương.
nhận giá trị dương nếu điện tích âm.
bằng tích của lực điện trường và chu vi đường cong.
bằng không.
Thả nhẹ một điện tích âm trong điện trường, nếu bỏ qua tác dụng của trọng lực thì điện tích sẽ chuyển động
từ nơi có điện thế thấp về nơi có điện thế cao.
từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp.
theo quỹ đạo luôn vuông góc với các đường sức.
theo quỹ đạo tròn trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm a và b trong điện trường
bằng hiệu thế năng giữa điểm đầu và điểm cuối.
đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
bằng công thực hiện lên một đơn vị điện tích thử khi nó dịch chuyển từ a đến b.
tỉ lệ thuận với quãng đường dịch chuyển từ a đến b.
Công của điện trường làm dịch chuyển một điện tích trong điện trường không phụ thuộc vào
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo.
hình dạng quỹ đạo của điện tích.
dấu của điện tích dịch chuyển.
Các mặt đẳng thế luôn
song song với các đường sức điện trường.
vuông góc với các đường sức điện trường.
vuông góc với bề mặt vật mang điện.
có dạng mặt cầu hoặc mặt trụ.
Thả nhẹ một điện tích dương trong điện trường, nếu bỏ qua tác dụng của trọng lực thì điện tích sẽ chuyển động
từ nơi có điện thế thấp về nơi có điện thế cao.
từ nơi có điện thế cao về nơi có điện thế thấp.
theo quỹ đạo luôn vuông góc với các đường sức.
theo quỹ đạo tròn trong điện trường.
Điện tích điểm Q < 0. Kết luận nào sau đây là đúng?
Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm.
Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng.
Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần Q, tùy vào gốc điện thế mà ta chọn.
Điện trường do Q gây ra là điện trường đều.
Điện tích điểm Q > 0. Kết luận nào sau đây là đúng?
Càng xa điện tích Q, điện thế càng giảm.
Càng xa điện tích Q, điện thế càng tăng.
Điện thế tại những điểm ở xa Q có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện thế tại những điểm gần Q, tùy vào gốc điện thế mà ta chọn.
Điện trường do Q gây ra là điện trường đều.
Trong trường tĩnh điện, phát biểu nào sau đây là sai?
Véctơ cường độ điện trường luôn hướng theo chiều giảm của điện thế.
Vectơ cường độ điện trường nằm trên tiếp tuyến của đường sức điện trường.
Mặt đẳng thế vuông góc với đường sức điện trường.
Biểu thức tính công của lực điện trường là: W 12 = q(V 2 – V 1) .
Xét 2 điểm A, B trong điện trường có đường sức điện trường được mô tả như hình bên. Kí hiệu E là độ lớn của véctơ cường độ điện trường và V là điện thế. Phát biểu nào sau đây là đúng?
E A < E B và V A < V B .
E A > E B và V A > V B .
E A < E B và V A > V B .
E A > E B và V A < V B .
Xét 2 điểm A, B trong điện trường có đường sức điện trường được mô tả như hình bên. Kí hiệu E là độ lớn của véctơ cường độ điện trường và V là điện thế. Phát biểu nào sau đây là đúng?
E A < E B và V A < V B .
E A > E B và V A > V B .
E A < E B và V A > V B .
E A > E B và V A < V B .
Phát biểu nào sau đây là đúng?
E_A < E_B và V_A < V_B.
E_A > E_B và V_A > V_B.
E_A < E_B và V_A > V_B.
E_A > E_B và V_A < V_B.
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích không có đặc điểm nào sau đây?
Có giá trị không phụ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo.
Có tính thuận nghịch.
Bằng không khi điện tích dịch chuyển theo đường khép kín.
Không phụ thuộc vào dấu và độ lớn của điện tích dịch chuyển.
Chọn đáp án không đúng về điện thế?
Là thế năng trên một đơn vị điện tích.
Đặc trưng cho điện trường về mặt năng lượng.
Không phụ thuộc vào điện tích thử.
Không phụ thuộc vào điện tích gây ra điện thế.
Nếu đồng thời tăng độ lớn của điện tích q và khoảng cách r lên 2 lần thì thế năng của điện tích q_0 sẽ
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Hai điện tích điểm q1 và q2 cùng độ lớn và trái dấu, đặt trên đường thẳng AB. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện thế V và độ lớn véc tơ cường độ điện trường E?
E = 0 ở đoạn từ A đến q1.
E = 0 ở đoạn từ q1 đến q2.
V = 0 ở đoạn từ q2 đến B.
V = 0 ở trung điểm đoạn từ q1 đến q2.
Trong giản đồ ở trên, điện thế tại điểm A trong điện trường gây ra bởi điện tích điểm dương là V. Biết khoảng cách từ B đến điện tích gấp 4 lần khoảng cách từ A tới điện tích. Điện thế tại điểm B là
2V
4V
V/2
V/4
Điện tích điểm q đặt trong chân không gây ra điện thế V tại một điểm cách nó một khoảng r. Nếu độ lớn của điện tích tăng lên 2 lần đồng thời khoảng cách đến điểm xét điện thế tăng thêm 2r thì điện thế bằng
V
2V/3
V/2
2V/9
Hai điện tích điểm q1 = - e và q2 = e lần lượt đặt tại vị trí x = 0 và x = a. Điện thế gây bởi hai điện tích này tại vị trí có tọa độ x = a/2 là
2keV/a
0
keV/a
keV/a
Điện thế gây bởi hai điện tích này tại vị trí có tọa độ x = a/2 là
2 ke V a = -
0
ke V a = -
ke V a =
