Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa Kỳ Khối 12
Total questions: 54
Worksheet time: 28mins
Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là
xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
thực hiện xong xóa đói, giảm nghèo.
Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
Xóa bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.
Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?
Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.
Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.
Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện
Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?
Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á
Hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.
Đa phương hóa, đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu.
Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa sớm so với mục tiêu.
Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?
Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.
Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.
Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.
Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tề theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.
trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa do Nhà nước quản lí hiệu quả.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hóa - xã hội nào sau đây?
Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.
Xóa bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.
Về văn hóa - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?
Xoá hoàn toàn hộ nghèo.
Giảm tỉ lệ hộ nghèo.
Phổ cập giáo dục đại học.
Bước đầu xóa mù chữ.
Trong quá trình đổi mới, Việt Nam đã áp dụng những biện pháp nào để giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước?
Tập trung phát triển nông nghiệp và xuất khẩu hàng hóa
Đóng cửa các doanh nghiệp nhà nước không hiệu quả
Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài
Thực hiện chính sách cô lập kinh tế với thế giới bên ngoài
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?
Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).
Người có công với Tổ quốc.
Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.
Doanh nhân thành đạt.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hóa - xã hội nào sau đây?
Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.
Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?
Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.
Triển khai phong trào Bình dân học vụ.
Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hóa ở Việt Nam từ sau năm 1986?
Nhiều di sản văn hóa được UNESCO ghi danh.
Bước đầu công bố Đề cương văn hóa Việt Nam.
Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hóa.
Công nhận gia đình văn hóa cho tất cả các hộ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.
Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Giữ gìn hòa bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.
Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.
Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.
Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.
Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á
Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.
Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế
Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hóa.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 - 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Đức.
Nga.
Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
Đông du.
Cần vương.
Cải tiến.
Duy tân.
Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
Đức.
Trung Quốc.
Triều Tiên.
Nga.
Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?
Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á
Thành lập liên minh để chống phát xít.
Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.
Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
Pháp.
Nhật Bản.
Đức.
Anh.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.
Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.
Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.
Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.
Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?
Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.
Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.
Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?
Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.
Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.
Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.
Các nước tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập.
Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám là
gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.
gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là
yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.
khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.
yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.
khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Hòa Pháp để đuổi Tưởng.
Hòa Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
Hòa hoãn với cả Pháp và Tưởng.
Hòa hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.
Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.
Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.
Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Liên minh Việt - Miên - Lào.
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.
Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?
Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.
Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.
Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.
kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.
Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.
Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.
Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
đàm phán kết thúc chiến tranh với để quốc Mỹ.
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
Anh.
Liên Xô.
Mỹ.
Pháp.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Tham gia phong trào Không liên kết.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đây?
Mỹ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là
bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
được kết nạp vào Liên hợp quốc.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Đấu tranh thống nhất đất nước.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.
Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.
Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.
Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á
Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là
trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Phong trào Không liên kết được khởi xướng
Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ
Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.
Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.
"Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hóa. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay".
Chọn đáp án đúng
a. Ngay khi tiến hành Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
b. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là cương lĩnh chính trị đầu tiên trong lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặt cơ sở cho đổi mới đất nước.
Thành tựu của công cuộc Đổi mới đã chứng minh đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn và ngày càng được hoàn thiện.
Một trong những ý nghĩa quan trọng về thành tựu của Đổi mới ở Việt Nam là không ngừng nâng cao vị thế và sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
"Trên chặng đường thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỉ, Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả rất quan trọng, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao, nhất là đối với các mục tiêu về giảm nghèo, bình đẳng giới và giáo dục...Việt Nam đã về đích sớm với Mục tiêu 1 về xoá bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói từ năm 2002; hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2010 và tiến tới những mục tiêu cao hơn về phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông. Việt Nam cũng đã cơ bản hoàn thành mục tiêu về bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ; thành công trong việc kiểm soát sốt rét, một số dịch bệnh nguy hiểm, bước đầu ngăn chặn được sự lây lan HIV và đang trước ngưỡng hoàn thành Mục tiêu giảm tử vong ở trẻ em".
chọn đáp án đúng
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phổ cập cấp trung học phổ thông trên toàn quốc từ năm 2010.
Trong 10 năm đầu Đổi mới đất nước, Việt Nam đã xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực, thiếu đói và được cộng đồng quốc tế đánh giá cao.
Việc hoàn thành một số mục tiêu Thiên niên kỉ đã góp phần nâng cao vị thế, ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế.
Quá trình Đổi mới ở Việt Nam cho thấy có thể hoàn thành các mục tiêu Thiên niên kỉ ngay cả trong điều kiện nguồn lực hạn chế, nếu có sự cam kết mạnh mẽ và quyết tâm chính trị cao.
"1. Huỷ bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã kí với bất kì nước nào.
2. Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hòa bình.
3. Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới".
chọn đáp án đúng
Mặt trận Việt Minh (ra đời năm 1941) khẳng định các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng.
Các hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh hướng đến mục tiêu giành độc lập dân tộc.
Mặt trận Việt Minh chủ trương thành lập mặt trận thống nhất của tất cả các dân tộc bị áp bức trên bán đảo Đông Dương.
Hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh góp phần gắn cách mạng Việt Nam với phong trào dân chủ chống phát xít trên thế giới.
"Với cương vị Chủ tịch Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kiêm Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã công bố "chính sách ngoại giao của Chính phủ lâm thời"... Nhiệm vụ của ngoại giao nước ta làm rõ trước toàn thế giới ba điều khẳng định:
1. Việt Nam là một nước tự do độc lập.
2. Nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập ấy, bất cứ ai xâm phạm đến nền tự do độc lập ấy đều bị nhân dân Việt Nam chống lại.
3. Nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước, phấn đấu duy trì hòa bình ổn định giữa các nước trong khu vực và thế giới, tôn trọng công lí và luật pháp quốc tế".
Chọn đáp án đúng
Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam sau năm 1945 là khẳng định Việt Nam là một quốc gia tự do, thuộc khối Liên hiệp Pháp.
. Cụm từ "nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước" trong đoạn tư liệu (ý số 3) được hiểu là nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa.
Ngoại giao là một phương thức để thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc Việt Nam.
. Cụm từ "ba điều khẳng định" trong đoạn tư liệu là chỉ những chính sách nhất thời, ngắn hạn của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
