wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH- HOÁ 8

Total questions: 46

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

hoà tan 4 g NaOH và 2,8g KOH vào 118,2 g nước thu được 125ml dung dịch .

nồng độ % và nồng độ mol của NaOH và KOK lần lượt là:

a)

3,2%, 2,24%

và 0,8M , 0,4M

b)

2,8%, 3,6%

và 1M ; 0,5M

c)

2,2%, 1,8%

và 0,6M; 0,4M

2.

Dung dịch bão hòa là gì?

a)

là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan

b)

là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan

c)

là dung dịch chứa nhiều loại chất tan

3.

Số mol trong 400 ml NaOH 6M là

a)

1,2 mol

b)

2,4 mol

c)

1,5 mol

d)

4 mol

4.

Công thức tính khối lượng chất tan dựa vào C%

a)

mct=C%×100%mddm_{ct}=\frac{C\%\times100\%}{m_{dd}}  

b)

mct=C%×mdd100%m_{ct}=\frac{C\%\times m_{dd}}{100\%}  

c)

mct=100%C%×mddm_{ct}=\frac{100\%}{C\%\times m_{dd}}  

5.

Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch

a)

CM=nVddC_M=\frac{n}{V_{dd}}

b)

CM=n×VddC_M=n\times V_{dd}

c)

CM=m×VddC_M=m\times V_{dd}

6.

Trên vỏ lọ thuốc nhỏ mắt có ghi: “Natri clorid 0,9 %” có ý nghĩa là:

a)

Có 9 g Natri clorid trong 100 g nước

b)

Có 9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch

c)

Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g nước

d)

Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch

7.

Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch :

a)

cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch

b)

cho biết số gam chất tan tối đa có trong 100 g dung dịch

c)

cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.

8.

Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?

a)

Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều

b)

Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều

c)

Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều

d)

Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều

9.

Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Muối ăn là dung môi, nước là chất tan

b)

Nước là dung dịch

c)

Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi

d)

Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi

10.

Trộn 1 ml rượu etylic ( cồn) với 10 ml nước cất. câu nào sau đây diễn đạt đúng?

a)

Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước

b)

Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic

c)

Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc dung môi

d)

Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

11.

Hòa tan 5 gam NaCl vào 45 gam nước được dung dịch X. Nồng độ % của dung dịch X là

a)

5%.

b)

10%.

c)

4,5%.

d)

9%.

12.

Khối lượng nước có trong 100 gam dung dịch KOH nồng độ 25% là

a)

100 gam.

b)

25 gam.

c)

50 gam.

d)

75 gam.

13.

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:

a)

CM=VddnctC_M=\frac{V_{dd}}{n_{ct}}

b)

CM=nctVddC_M=\frac{n_{ct}}{V_{dd}}

c)

CM=mctVddC_M=\frac{m_{ct}}{V_{dd}}

d)

CM=nct.VddC_M=n_{ct}.V_{dd}

14.

Câu 1: Nước không thể hòa tan chất nào sau đây?

                                              

a)

A. Đường.  

b)

B. Muối.  

c)

C. Cát.

d)

D. Mì chính

15.

Khối lượng dung dịch bằng tổng khối lượng .....và khối lượng....

(a)  

16.

Câu 2: Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết

a)

A. số mol chất tan trong một lít dung dịch.

b)

B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

c)

C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.

d)

D. số gam chất tan có trong dung dịch.

17.

Câu 7: Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì

                           

              

                                                                    

a)

     A. Chất tan.       

b)

B. Dung môi.  

c)

C. Chất bão hòa. 

d)

      D. Chất chưa bão hòa.

18.

Câu 8:   Khi hòa tan 100 ml rượu etylic vào 50 ml nước thì  

a)

A. chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.

b)

B. chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.

c)

C. nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.

d)

D. cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

19.

Câu 9: Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là?

             

                 

a)

A. Nước và đường.   

b)

B. Dầu ăn và xăng.

c)

C. Rượu và nước.

d)

D. Dầu ăn và cát.

20.

Câu 11: Dung dịch là gì?

                                                          

a)

   A. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước.   

b)

   B. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

c)

C. Hỗn hợp chất tan và nước. 

d)

 D. Hỗn hợp chất tan và dung môi.

21.

Câu 12: Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được

                                        

a)

A. 150 gam.

b)

B. 170 gam.

c)

C. 200 gam.  

d)

D. 250 gam.

22.

Câu 13: Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là

                                               

a)

A. 0,2M.

b)

B. 0,3M.

c)

C. 0,4M.

d)

D. 0,5M.

23.

Câu 14: Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là

                                     

a)

A. 21,43%.

b)

B. 26,12%.

c)

C. 28,10%.  

d)

D. 29,18%.

24.

Câu 15: Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được dung dịch muối. Chất tan là  

                                    

               

                                                     

a)

A. muối NaCl.   

b)

B. nước.  

c)

C. muối NaCl và nước.

d)

  D. dung dịch nước muối thu được.

25.

Câu 16: Độ tan là gì?

                         

                    

a)

A. Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định.

b)

  B. Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định.

c)

  C. Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định.

d)

  D. Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định.

26.

Câu 17: Kí hiệu nồng độ mol:

                                                      

a)

A. CM.

b)

B. CM

c)

C. MC.   

d)

D. MC

27.

Câu 18: Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào?

                                 

a)

A. Nhiệt độ.

b)

B. Áp suất.

c)

C. Loại chất.

d)

D. Môi trường.

28.

Câu 19: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C. Nồng độ mol của dung dịch C là

                                   

a)

A. 0,43 M.  

b)

B. 0,34 M.    

c)

C. 0.068M

d)

D. 0,86 M

29.

Câu 20: Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch KCl, HCl, KOH có cùng nồng độ 1M. Lấy một ít mỗi dung dịch trên vào ống nghiệm riêng biệt. Hỏi phải lấy như thế nào để số mol chất tan trong mỗi ống nghiệm là bằng nhau?

a)

A. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 100ml, 120ml, 150 ml.

b)

B. Lấy các thể tích dung dịch bằng nhau.

c)

C. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 100ml, 200ml, 150 ml.

d)

D. Lấy các thể tích dung dịch KCl, HCl, KOH lần lượt là: 50ml, 120ml, 150 ml.

30.

Câu 7: Số mol trong 400 ml NaOH 6M là

a)

2,4 mol

b)

1,2 mol

c)

1,5 mol

d)

4 mol

31.

Câu 10 : Hòa 0,2 mol HCl vào nước thu được 200ml dung dịch HCl. Tính nồng độ mol của dung dịch đó?

a)

0,2 M

b)

0,4M

c)

1M

d)

4M

32.

Câu 6: Hòa tan 50 g đường với nước được dung dịch đường 10%. Tính khối lượng nước cần cho pha chế dung dịch

a)

250 gam

b)

450 gam

c)

50 gam

d)

500 gam

33.

Câu 5:Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ nàu hòa tan hét 45 gam muối trong 150 gam nước thì dung dịch bão hòa

a)

20 gam

b)

30 gam

c)

12 gam

d)

45 gam

34.

Câu 1: Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan là

a)

Dung môi

b)

Dung dich bão hòa

c)

Dung dich chưa bão hòa

d)

Cả A&B

35.

Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ, (a)   xác định.

36.

Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số (a)   chất tan có trong 100 gam dung dịch.

37.

"Dung môi thường là nước ở thể (a)   , chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí."

38.

Câu 3: Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?

a)

A. Tăng.

b)

B. Giảm.

c)

C. Có thể tăng hoặc giảm.

d)

D. Không thay đổi.

39.

Câu 7. Ở điều kiện thường, oxi có tính chất nào sau đây?

a)

A. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.

b)

B. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

c)

C. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ  hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

d)

D. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

40.

Câu 32 . Ở 200C, độ tan của KNO3 42,1 gam có nghĩa là để tạo ra dung dịch bão hòa thì cứ 100 gam nước có hòa tan:

a)

A. 40,1 g.

b)

B. 44, 2 g.

c)

C. 42,1 g.

d)

D. 43,5 g.

41.

Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nen khí carbon dioxide ở áp suất cao nhằm mục đích gì?

    

    

    

a)

A. tăng khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

b)

B. giảm khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

c)

C. không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

d)

     D. giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước.

42.

Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước _______

                                                                                      

a)

   A. biến đổi ít    

b)

B. tăng  

c)

  C. giảm

d)

D. không đổi

43.

Chất tan là chất ___________

    

  

a)

A. có thể tan trong dung môi.

b)

   B. không thể tan trong dung môi.

c)

     C. tan một phần trong dung môi

d)

     D. có thể tan trong nước muối.

44.

Nồng độ mol là gì?

a)

A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch.

b)

B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.

c)

C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.

d)

D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.

45.

Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học, trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Để pha chế 500g nước muối sinh lí ta cần:

                              

                

a)

A. 4,5g NaCl và 495,5g nước      

b)

B. 5,4g NaCl và 494,6g nước                    

c)

C. 4,5g NaCl và 504,5g nước

d)

D. 5,4g NaCl và 505,4 nước

46.

Công thức tính thể tích chất khí ở đkc là

a)

V = n.24,79

b)

V = n.22,4

c)

V = m.24,79

d)

V = m.22,4