Font size
WorksheetsÔn Tập KT Giữa HKI - Địa K11
Total questions: 85
Worksheet time: 7hrs 5mins
Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Ngân hàng thế giới.
Thị trường chung Nam Mỹ.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
Liên minh châu Âu.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Thị trường chung Nam Mỹ.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Ngân hàng thế giới.
Thị trường chung Nam Mỹ.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới.
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Thị trường chung Nam Mỹ.
Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế là
Nhiều tổ chức khu vực được hình thành.
Bổ sung các nguồn lực của mỗi quốc gia.
Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa.
Giảm sức ép từ các quốc gia ngoài khu vực.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế?
Thương mại thế giới phát triển mạnh.
Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức.
Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
thương mại điện tử có những bước phát triển mạnh mẽ.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
Biểu hiện của việc tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu được mở rộng.
các tiêu chuẩn thống nhất áp dụng trên nhiều lĩnh vực.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Biểu hiện của các giao dịch quốc tế tài chính tăng nhanh là
các tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là trong dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?
Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.
Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh chóng.
Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Đặc trưng của các công ty đa quốc gia là
thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.
phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu.
quốc tế hóa, mở rộng hoạt động cấp toàn cầu.
thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.
Chịu sức ép cạnh tranh và có sự phát triển không đều.
Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
Tổng thu nhập quốc dân tương tự nhau giữa các quốc gia.
Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng Thế giới.
Liên hợp quốc.
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng Thế giới.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TBD.
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng Thế giới.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TBD.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Nguồn năng lượng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay là
than đá.
năng lượng hạt nhân.
dầu mỏ.
năng lượng tái tạo.
Trụ sở của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Béc-lin (Đức).
Xin-ga-po (Xin-ga-po).
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ).
Niu Oóc (Hoa Kỳ).
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
Là một tổ chức chính phủ lớn trên thế giới.
Có 164 nước tham gia thành viên (năm 2021).
Chi phối phần lớn hoạt động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại thành phố nào sau đây?
Tô-ky-ô (Nhật Bản).
Bắc Kinh (Trung Quốc).
Pa-ri (Pháp).
Niu Oóc (Hoa Kỳ).
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
củng cố nền kinh tế toàn cầu.
tăng cường liên kết các khối kinh tế.
thúc đẩy tự do hóa thương mại.
giải quyết xung đột giữa các nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mục tiêu chủ yếu của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Điều hòa các nỗ lực quốc tế chung.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các nước.
Ổn định hệ thống tiền tệ
Phát biểu nào sau đây đúng với mục tiêu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)?
Hỗ trợ tài chính tạm thời.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Phát biểu nào sau đây đúng với tôn chỉ hoạt động của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Phát biểu nào sau đây đúng với mục tiêu của Liên hợp quốc?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Đảm bảo an ninh tài chính.
Phát biểu nào sau đây đúng về tổ chức Thương mại thế giới (WTO)?
Tổ chức liên chính phủ lớn nhất thế giới.
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Là một liên minh khu vực lớn nhất thế giới.
Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào sau đây?
An ninh nguồn nước.
An ninh lương thực.
An ninh năng lượng.
An ninh mạng.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
tăng năng suất và phát triển bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?
Làm phức tạp các vấn đề xung đột.
Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.
Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu.
Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do
Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.
Chất thải trong sản xuất nông nghiệp
Nước xả từ các nhà máy thủy điện
Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.
Vấn đề nào sau đây hiện nay đang đe doạ nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?
Xung đột sắc tộc.
Xung đột tôn giáo.
Các vụ khủng bố.
Buôn bán vũ khí.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập đến vấn đề an ninh mạng?
Hoạt động tấn công mạng ngày càng tinh vi.
Mọi quốc gia đều có nguy cơ bị tấn công mạng.
An ninh mạng là hậu quả của phát triển công nghệ.
Bảo vệ an ninh mạng là nhiệm vụ cấp bách của nhiều nước.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế được thành lập với mục đích chủ yếu nào sau đây?
Nâng cao mức sống, tạo việc làm.
Đảm bảo sự ổn định về hòa bình.
Giải quyết các bất đồng chủ quyền.
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu.
Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do
làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.
làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp.
làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới.
hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
tập trung phát triển lương thực.
sản xuất nông nghiệp bền vững.
Phát huy vai trò của các tổ chức.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở các quốc gia là
tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
chủ động kiểm soát tốt việc sử dụng năng lượng.
phát huy vai trò các tổ chức năng lượng quốc tế.
hạn chế tốt việc sử dụng các nguồn năng lượng.
Về cơ cấu tổ chức, APEC khác với ASEAN, EU ở điểm cơ bản nào sau đây?
Là một liên kết kinh tế khu vực mở.
Là liên minh thống nhất về kinh tế.
Không mang nhiều tính pháp lý ràng buộc.
Có nhiều nước tham gia vì mục đích chung.
An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.
Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia.
Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp.
Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.
Khu vực Mỹ La-tinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
biển Ca-ri-bê.
vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng nhiệt đới.
rừng thưa.
rừng lá kim.
rừng lá rộng ôn đới.
Khu vực Mỹ La-tinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông và cơ cấu già hóa.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?
Pam-pa.
La Pla-ta.
A-ma-dôn.
Ô-ri-nô-cô.
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
cao và tăng chậm.
thấp nhưng tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là khoảng (%)
60.
70.
80.
90.
Mĩ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Dân cư Mỹ La-tinh sống tập trung ở
đồng bằng A-ma-dôn.
vùng núi An-đét.
hoang mạc A-ta-ca-ma.
vùng ven biển.
Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh?
Đồng bằng và sơn nguyên.
Sơn nguyên và cao nguyên.
Cao nguyên và núi thấp.
Núi cao và đồi trung du.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
Trải dài trên nhiều vĩ độ.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Không có đường xích đạo đi qua.
Tách biệt với các châu lục khác.
Khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm có ở khu vực nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh?
Toàn bộ phần phía Bắc của Nam Mỹ.
Phía tây đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Bra-xin.
Vùng núi cao lục địa Nam Mỹ.
Khu vực Mỹ La-tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí tiếp giáp với
EU.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng có khí hậu
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Dân cư Mỹ La-tinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc.
có người bản địa và da đen.
nhiều quốc gia nhập cư đến.
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mỹ La-tinh là người
da đen.
da trắng.
da vàng.
da đỏ.
Vấn đề dân cư - xã hội đáng quan tâm nhất ở Mỹ La-tinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông.
chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Phía tây Mỹ La-tinh có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét cho phát triển kinh tế là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Mỹ La-tinh?
Đồng bằng A-ma-zôn.
Đồng bằng Pam-pa.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm suy giảm đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ La-tinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Phát triển thủy điện.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ La-tinh là
Quản lí tốt việc khai thác.
Thường xuyên đóng cửa rừng.
Phòng chống cháy rừng.
Không xuất khẩu gỗ quý.
Phía tây của khu vực Mỹ La-tinh có địa hình
bao gồm sơn nguyên, vùng núi trẻ An-đét.
chủ yếu là các đảo và quần đảo ven bờ.
bao gồm miền núi thấp , sơn nguyên và đồng bằng.
chủ yếu là các đồng bằng châu thổ và ven biển.
Đường bờ biển ở khu vực Mỹ la-tinh có nhiều vũng, vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển
du lịch biển.
cảng biển.
khai thác khoáng sản.
khai thác thủy sản.
Các sơn nguyên ở mỹ la tinh thuận lợi phát triển
trồng trọt và trồng cây lâm nghiệp.
lâm nghiệp và trồng cây lương thực.
chăn nuôi và trồng cây công nghiệp.
chăn nuôi và trồng cây lương thực.
Tài nguyên khoáng sản đa dạng ở khu vực Mỹ Latinh là cơ sở để phát triển ngành nào sau đây?
Công nghiệp dược phẩm.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp khai khoáng.
Công nghiệp thực phẩm.
Ở khu vực Mỹ Latinh có thuận lợi nào sau đây để phát triển chăn nuôi gia súc và phát triển cây ăn quả?
Đất đai đa dạng.
Khí hậu phân hóa.
Sơn nguyên rộng.
Địa hình núi cao.
Ở khu vực Mỹ Latinh có thuận lợi nào sau đây để phát triển cây lương thực và thực phẩm?
Đất đai đa dạng và màu mỡ.
Khí hậu phân hóa khá đa dạng.
Nhiều cao nguyên rộng lớn.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Đặc điểm qui mô dân số khu vực Mỹ La-tinh là
dân số ít, có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.
dân số ít, có sự chênh lệch nhỏ giữa các quốc gia.
dân số đông, có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.
dân số đông, có sự chênh lệch nhỏ giữa các quốc gia.
Đặc điểm phân bố dân cư ở khu vực Mỹ La-tinh là
phân bố đều giữa các vùng trong khu vực.
có mật độ dân số cao ở vùng sơn nguyên, đồi núi.
tập trung đông vùng ven biển, thưa thớt vùng nội địa.
tập trung đông vùng nội địa, thưa thớt vùng ven biển.
Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh nằm trong đới khí hậu ôn hòa?
Pam-pa
Ô-ri-nô-cô
A-ma-dôn
La-nốt
Phát biểu nào sau đây đúng về sông, hồ của khu vực Mỹ La-tinh?
Có ít sông lớn nhưng có nhiều hồ lớn.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là mưa.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng.
Sông ngòi khá dày đặc, đều ngắn và dốc.
Vấn đề đáng chú ý trong khai thác tài nguyên vùng biển Mỹ La-tinh là
cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
ô nhiễm môi trường, tranh chấp chủ quyền.
tranh chấp chủ quyền và cạn kiệt tài nguyên.
nhiều thiên tai và vấn đề ô nhiễm môi trường.
Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là do
Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp.
Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn.
Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đô thị.
Dân nghèo không ruộng kéo ra thành phố tìm việc.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm địa hình khu vực Trung Mỹ?
Núi cao phía tây, đồng bằng hẹp phía đông.
Nhiều núi lửa và đồng bằng phù sa sông.
Nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
Nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới.
mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
nhiều khoáng sản kim loại đen.
nguồn thủy năng rất phong phú.
Các nước ở vùng biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển các cây trồng có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và cận cực.
cận cực và cận nhiệt đới.
Tỉ lệ dân thành thị ở khu vực Mỹ Latinh cao là do
khu vực đô thị có điều kiện sống lí tưởng, thu nhập rất cao.
các đô thị có chính sách thu hút dân nhập cư, kinh tế phát triển.
người dân nông thôn tập trung vào đô thị để tìm kiếm việc làm.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh, thu hút dân nông thôn.
