wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GK KTPL

Total questions: 84

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
a)
A. Cơ cấu vùng kinh tế.
b)
B. Cơ cấu lãnh thổ.
c)
C. Cơ cấu ngành kinh tế.
d)
D. Cơ cấu thu nhập.
2.
Câu 2: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
a)
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b)
B. Lạm phát và thất nghiệp
c)
C. Tiến bộ và công bằng xã hội.
d)
D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
3.
Câu 3: Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
a)
A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
b)
B. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
c)
C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
d)
D. khắc phục tình trạng đói nghèo.
4.
Câu 4: Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
a)
A. nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
b)
B. hạn chế nguồn thu ngân sách.
c)
C. kiềm chế mở rộng việc làm.
d)
D. nâng cao phúc lợi xã hội.
5.
Câu 5: Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
a)
A. Song phương.
b)
B. Toàn quốc.
c)
C. Khu vực.
d)
D. Toàn cầu.
6.

Câu 6: Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)
A. toàn cầu.
b)
B. song phương.
c)
C. khu vực.
d)
D. châu lục.
7.
Câu 7: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Bình đẳng.
b)
B. Thỏa thuận.
c)
C. Công bằng.
d)
D. Cùng có lợi.
8.
Câu 8: Bàn về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế các bạn học sinh lớp 12 A8 mỗi người đều có một ý kiến khác nhau. Theo em ý kiến của bạn nào sai khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế.
a)
A. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường.
b)
B. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ.
c)
C. Hội nhập kinh tế quốc tế làm các quốc gia bị lệ thuộc.
d)
D. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các nước học hỏi lẫn nhau.
9.
Câu 9: Mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
a)
A. phải nộp phí bảo hiểm.
b)
B. được đóng phí bảo hiểm.
c)
C. được từ chối trách nhiệm.
d)
D. được bồi thường thiệt hại.
10.
Câu 10: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
a)
A. ngày càng lệ thuộc vào nhau.
b)
B. ổn định được nguồn tài chính.
c)
C. thu được nhiều lợi nhuận.
d)
D. chiếm đoạt tài sản của nhau.
11.
Câu 11: Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Thất nghiệp.
b)
B. Tăng trưởng kinh tế.
c)
C. Bảo hiểm.
d)
D. Phát triển kinh tế.
12.
Câu 12: Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A đã tìm đến cơ quan bảo hiểm để làm thủ tục thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
A. Bảo hiểm thất nghiệp.
b)
B. Bảo hiểm xã hội.
c)
C. Bảo hiểm thương mại.
d)
D. Bảo hiểm y tế.
13.
Câu 13: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
a)
A. phạm tội.
b)
B. rủi ro.
c)
C. quyền lợi.
d)
D. lợi nhuận.
14.
Câu 14: Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
a)
A. Chia đều lợi nhuận khu vực.
b)
B. Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
c)
C. Xóa bỏ định kiến về giới.
d)
D. Phát triển sản xuất và dịch vụ.
15.
Câu 15: Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
a)
A. ổn định cuộc sống.
b)
B. mặc cảm và tự ti.
c)
C. từ bỏ cuộc sống.
d)
D. gia tăng giàu nghèo.
16.
Câu 16: Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
a)
A. tăng nguồn thu ngân sách.
b)
B. giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.
c)
C. gia tăng thất nghiệp tự nhiên.
d)
D. nâng cao chất lượng cuộc sống.
17.

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?

a)
A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
b)
B. Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
c)
C. Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người)
d)
D. Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
18.
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. Câu 18: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này? đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
a)
A. Quyết định nhất.
b)
B. Không đáng kể.
c)
C. Kìm hãm.
d)
D. Động lực.
19.
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Việt Nam đã trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu 19: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
a)
A. Hội nhập khu vực.
b)
B. Hội nhập toàn cầu.
c)
C. Hội nhập song phương.
d)
D. Hội nhập toàn diện.
20.

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Việt Nam đã trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.

Câu 20: Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?

a)
A. Giữ gìn hòa bình.
b)
B. Hệ thống thanh toán tiền tệ.
c)
C. Củng cố quốc phòng.
d)
D. Chuỗi giá trị và sản xuất.
21.

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

Câu 21: Ông H là đối tượng đã tham gia những loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)
A. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
b)
B. Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bắt buộc.
c)
C. Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bắt buộc và bảo hiểm y tế.
d)
D. Bảo hiểm thân thể, tải sản và bảo hiểm thương mại.
22.

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

Câu 22: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với ông H?

a)
A. Được chăm sóc sức khỏe trọn đời.
b)
B. Được hưởng trợ cấp ốm đau.
c)
C. Ổn định thu nhập khi về già.
d)
D. Được hưởng chế độ tử tuất.
23.

Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.

Câu 23: Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò

a)
A. Tạo bình đẳng trong xã hội.
b)
B. Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.
c)
C. Tạo gánh nặng cho xã hội.
d)
D. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
24.

Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.

Câu 24: Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)
A. Chính sách trợ giúp xã hội.
b)
B. Chính sách việc làm.
c)
C. Chính sách giáo dục.
d)
D. Chính sách xóa đói giảm nghèo.
25.
Câu 1 Đ/S: Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
a)
a) Trong giai đoạn 2011 – 2020 Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
b)
b) Phát triển kinh tế góp phần giúp nước ta thực hiện tốt các vấn đề xã hội
c)
c) Việc chúng ta đầu tư nhiều cho phát triển xã hội sẽ kéo giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
d)
d) Bạn An sau khi tốt nghiệp đại học đã thành lập một doanh nghiệp ở địa phương để tạo công ăn việc làm cho người dân quê mình thoát nghèo.
26.
Câu 2 Đ/S: Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của nước ta tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.(chọn thêm ý ''e'')
a)
a) Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lực toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực.
b)
b) Khi Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam.
c)
c) Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập.
d)
d) Học sinh, sinh viên có thể quảng bá hàng hóa Việt Nam ra thị trường thế giới để góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam Hội nhập kinh tế quốc tế,
e)
e
27.
Câu 3 Đ/S: Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị. (chọn thêm ý ''e'')
a)
a) Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện
b)
b) Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
c)
c) Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế.
d)
d) Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại
e)
e
28.
Câu 4 Đ/S: Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội.
a)
a) Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
b)
b) Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
c)
c) Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội.
d)
d) Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh.
29.
Câu 1. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
a)
A. Số lao động tham gia sản xuất.
b)
B. Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
c)
C. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
d)
D. Tổng diện tích đất được sử dụng.
30.
Câu 2. Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
b)
B. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
c)
C. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
d)
D. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
31.
Câu 3: Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
a)
A. Cơ cấu vùng kinh tế.
b)
B. Cơ cấu lãnh thổ.
c)
C. Cơ cấu ngành kinh tế.
d)
D. Cơ cấu thu nhập.
32.
Câu 4. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể
a)
A. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
b)
B. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
c)
C. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
d)
D. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
33.
Câu 5: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
a)
A. phạm tội.
b)
B. rủi ro.
c)
C. quyền lợi.
d)
D. lợi nhuận.
34.
Câu 6. Nội dung nào sau đây thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế
a)
A. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ các chuẩn mực chung của quốc tế.
b)
B. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới
c)
C. Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất của thời đại.
d)
D. Hội nhập kinh tế quốc tế là sự liên kết hợp tác giữa hai quốc gia, nhằm thiết lập quan hệ kinh tế thương mại.
35.
Câu 7. Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là hình thức
a)
A. hội nhập toàn cầu.
b)
B. hội nhập song phương
c)
C. Hội nhập khu vực
d)
D. hội nhập đa phương.
36.
Câu 8. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về Hội nhập khu vực?
a)
A. Là quá trình liên kết hợp tác giữa hai quốc gia.
b)
B. Là các quốc gia trên thế giới cùng nhau tạo ra các thỏa thuận về kinh tế.
c)
C. Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực, có những điều kiện địa lý kinh tế chính trị xã hội ...cùng hội nhập trên một số lĩnh vực kinh tế thương mại.
d)
D. Là quá trình hội nhập kinh tế của các quốc gia trên toàn cầu.
37.
Câu 9. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dương (APEC) là tổ chức quốc tế thuộc cấp độ hội nhập.
a)
A.Toàn cầu
b)
B.Song phương
c)
C.Khu vực
d)
D.Đa phương
38.
Câu 10. Nhận định nào sau đây là đúng về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Hội nhập kinh tế quốc tế không giúp các nước tham gia tìm được chỗ đứng thuận lợi trong trật tự thế giới mới.
b)
B. Khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế thì các nước đang phát triển rút ngắn được khoảng cách tụt hậu so với các nước phát triển.
c)
C. Hội nhập kinh tế quốc tế dẫn đến việc các quốc gia phải đối diện với các vấn đề như: tội phạm xuyên quốc gia, nhập cư và nhập cư bất hợp pháp.
d)
D. Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng chưa là tất yếu khách quan của mỗi quốc gia.
39.
Câu 11. Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Bảo tức.
b)
B. Tín dụng.
c)
C. Bảo hiểm.
d)
D. Tài chính.
40.
Câu 12. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
a)
A. Bảo hiểm thất nghiệp.
b)
B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
c)
C. Bảo hiểm y tế bắt buộc.
d)
D. Bảo hiểm y tế tự nguyện.
41.
Câu 13. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
a)
A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
b)
B. Bảo hiểm y tế.
c)
C. Bảo hiểm xã hội.
d)
D. Bảo hiểm thương mại.
42.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
a)
A. Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.
b)
B. Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
c)
C. Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
d)
D. Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
43.
Câu 15: Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?
a)
A. Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
b)
B. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.
c)
C. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật
d)
D. Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
44.
Câu 16. Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Trợ giúp xã hội.
b)
B. Chính sách xã hội
c)
C. An sinh xã hội.
d)
D. Bảo hiểm xã hội.
45.

Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.

Câu 17. Mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)
A. Phát triển vì con người.
b)
B. Phát triển vì giáo dục.
c)
C. Phát triển vì khoa học
d)
D. Phát triển vì y tế
46.

Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.

Câu 18. Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ..., Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu

a)
A. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
b)
B. đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ.
c)
C. ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.
d)
D. tăng trưởng và phát triển kinh tế.
47.

Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.

Câu 19. Đặc trưng của mô hình phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh tế vào phát triển

a)
A. văn hoá.
b)
B. xã hội.
c)
C. con người.
d)
D. khoa học
48.

Trên đà phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia, Việt Nam đã kí kết một số hiệp định thương mại như Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản năm 2009, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chi le năm 2011 - Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc năm 2015. Việc hình thành AEC năm 2015, CPTPP năm 2016, EVFTA năm 2020; kí kết Hiệp thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020) đã thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel).

Câu 20. Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020) được đề cập trong thông tin trên là hình thức hội nhập.

a)
a. song phương.
b)
b.khu vực .
c)
c. toàn cầu.
d)
d. thương mại ưu đãi.
49.

Trên đà phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia, Việt Nam đã kí kết một số hiệp định thương mại như Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản năm 2009, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chi le năm 2011 - Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc năm 2015. Việc hình thành AEC năm 2015, CPTPP năm 2016, EVFTA năm 2020; kí kết Hiệp thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020) đã thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel).

Câu 21. Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và AEC là hình thức hội nhập.

a)
a. song phương.
b)
b. khu vực.
c)
c. toàn cầu.
d)
d. thị trường chung.
50.

Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã họi đã dần gắn gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sác phát triển; từ thực hiện chính sach ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng toàn ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi với phat huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chỉ tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khóa XIII, kết luận, phát triển xã hội từ đảm bảo và ổn định sang ổn định và phát triển; gứn với quản lý phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người và an sinh xã hội.

Câu 22: Trong thông tin trên, chính sách xã hội đã từng bước kết hợp với chính sách nào trong từng bước phát triển?

a)
A. Chính sách giáo dục.
b)
B. Chính sách kinh tế.
c)
C. Chính sách môi trường.
d)
D. Chính sách y tế.
51.

Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã họi đã dần gắn gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sác phát triển; từ thực hiện chính sach ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng toàn ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi với phat huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chỉ tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khóa XIII, kết luận, phát triển xã hội từ đảm bảo và ổn định sang ổn định và phát triển; gứn với quản lý phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người và an sinh xã hội.

Câu 23: Theo thông tin trên, mục tiêu phát triển xã hội ở giai đoạn hiện nay là gì?

a)
A. Tăng cường an ninh quốc gia.
b)
B. Đảm bảo an sinh xã hội và an ninh con người.
c)
C. Nâng cao đời sống các doanh nhân.
d)
D. Phát triển kinh tế toàn diện.
52.

Hiện nay, việc đảm bảo an sinh xã hội khác căn bản với giai đoạn trước là chuyển nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân. Chính sách xã họi đã dần gắn gắn với chính sách kinh tế trong từng bước, từng chính sác phát triển; từ thực hiện chính sach ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách đảm bảo an sinh xã hội; Đảng ta đã mở rộng toàn ra toàn bộ các chính sách xã hội. Việc giải quyết các vấn đề xã hội từ Nhà nước đóng vai trò nòng cốt và chuyển sang Nhà nước đóng vai trò chủ đạo đi đôi với phat huy vai trò quan trọng của doanh nghiệp, thị trường, các tổ chức xã hội và ý chỉ tự lực, tự cường của người dân. Hội nghị Trung ương 8, khóa XIII, kết luận, phát triển xã hội từ đảm bảo và ổn định sang ổn định và phát triển; gứn với quản lý phát triển xã hội bền vững, nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người và an sinh xã hội.

Câu 24: Theo thông tin trên, việc thay đổi cách tiếp cận đối với vấn đề an sinh xã hội nhằm mục đích nào dưới đây?

a)
A. Thay đổi nhận thức từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh của công dân.
b)
B. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp và thị trường trong giải quyết vấn đề xã hội.
c)
C. Mở rộng phạm vi các chính sách xã hội để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.
d)
D. Giữ nguyên cách tiếp cận từ Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong giải quyết vấn đề xã hội.
53.
Câu 1 Đ/S: Đọc đoạn thông tin sau: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lí. (Theo: Tạp chí Công thương, “Lí luận tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững nền kinh tế ở Việt Nam”, ngày 20/9/2020)
a)
a. Tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
b)
b. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
c)
c. Tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân là các chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng kinh tế.
d)
d. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế
54.
Câu 2 Đ/S: Đọc đoạn thông tin sau: Anh H và chị K kết hôn nhiều năm, nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn nên chị K không sinh con và rất lười lao động. Mẹ anh H là bà U nhiều lần yêu cầu chị K nhưng chị K vẫn không thực hiện. Do đó, anh H đã chung sống như vợ chồng với chị T cùng xóm. Biết chuyện, bố mẹ chị K đã yêu cầu anh H li hôn và phân chia tài sản với chị K. Bà U đã đuổi chị K ra khỏi nhà bố chị K đã đánh anh H và mẹ anh H buộc chị K phải li hôn với anh H. Anh H nghe lời mẹ đã li hôn với chị K và chia tài sản theo yêu cầu của pháp luật
a)
a. Anh H, chị K, chị T không thực hiện tốt trách nhiệm của công dân trong việc phát triển kinh tế xã hội.
b)
b. Anh H và chị T vi phạm chế độ hôn nhân hợp pháp làm ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội.
c)
c. Mẹ anh H, bố mẹ chị K không thực hiện tiến bộ công bằng trong xã hội.
d)
d.Anh H và chị K đã không góp phần ổn định cuộc sống và ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội.
55.
Câu 3 Đ/S: Đọc đoạn thông tin sau: Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, “Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, “Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng.
a)
a. Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách trợ giúp xã hội.
b)
b. Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian đất nước gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là không phù hợp với ngân sách nhà nước.
c)
c. Nhà nước ban hành các chính sách trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước và giúp người dân vượt qua khó khăn do đại dịch gây ra.
d)
d. Các chính sách trên có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội.
56.
Câu 4 Đ/S: Đọc đoạn thông tin sau: Tuổi trẻ với bản chất năng động, sáng tạo, nhiệt huyết, nhanh nhạy là đối tượng lí tưởng để tiếp thu các công nghệ mới, tham gia giao lưu, hội nhập quốc tế. Song cũng cần phải lưu ý rằng, trong quá trình hội nhập, phải luôn tỉnh táo để không đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc, phải dung hòa được nếp sống hiện đại với những giá trị truyền thống. Nhiệm vụ học tập khoa học, công nghệ và hội nhập quốc tế đòi hỏi lớp thanh niên hiện nay phải nhanh chóng trang bị cho mình năng lực hội nhập như bản lĩnh, kiến thức, trình độ ngoại ngữ, tin học, kĩ năng, tác phong công nghiệp, hiểu biết văn hóa dân tộc, đất nước mình, đồng thời phải hiểu biết tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa thế giới.
a)
a. Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ chỉ mang lại những tác động tích cực đến với thế hệ trẻ
b)
b. Trách nhiệm của thanh niên là phải trang bị những năng lực hội nhập quốc tế
c)
c. Để hội nhập quốc tế, mỗi thanh niên phải tự mình phát huy tinh thần học tập, rèn luyện.
d)
d. Việc trau dồi các kiến thức tin học và ngoại ngữ là yếu tố tiên quyết đối với thanh niên khi đất nước hội nhập kinh tế quốc tế.
57.
Câu 1: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Tăng trưởng xã hội.
b)
B. Tăng trưởng kinh tế.
c)
C. Phát triển kinh tế.
d)
D. Hội nhập kinh tế.
58.
Câu 2: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
a)
A. Cơ cấu vùng kinh tế.
b)
B. Cơ cấu ngành kinh tế.
c)
C. Cơ cấu quốc phòng.
d)
D. Cơ cấu thành phần kinh tế.
59.
Câu 3: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?
a)
A. Là nội dung của phát triển bền vững.
b)
B. Là động lực của phát triển xã hội.
c)
C. Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
d)
D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
60.
Câu 4: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
a)
A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
b)
B. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
c)
C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
d)
D. khắc phục tình trạng đói nghèo.
61.
Câu 5: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế đối ngoại.
b)
B. Hội nhập kinh tế.
c)
C. Phát triển kinh tế.
d)
D. Tăng trưởng kinh tế.
62.
Câu 6: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
a)
A. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
b)
B. Tận dụng được nguồn tài chính.
c)
C. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
d)
D. Được chuyển lên thành nước lớn.
63.
Câu 7: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
a)
A. khu vực.
b)
B. song phương.
c)
C. châu lục.
d)
D. toàn cầu.
64.
Câu 8: Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ
a)
A. hội nhập toàn cầu.
b)
B. hội nhập khu vực.
c)
C. hội nhập song phương.
d)
D. hội nhập toàn diện.
65.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
a)
A. Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
b)
B. Tăng thu ngân sách nhà nước.
c)
C. Mở rộng hội nhập quốc tế.
d)
D. Tạo ra nhiều việc làm mới.
66.
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
a)
A. Tham gia bảo hiểm sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
b)
B. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
c)
C. Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
d)
D. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
67.
Câu 11: Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
a)
A. là một loại hình của dịch vụ tài chính.
b)
B. có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
c)
C. người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
d)
D. có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
68.
Câu 12: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?
a)
A. Bảo hiểm y tế.
b)
B. Bảo hiểm con người.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. Bảo hiểm xã hội.
69.
Câu 13: Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?
a)
A. Phòng ngừa biến cố.
b)
B. Ngăn ngừa rủi ro.
c)
C. Khắc phục rủi ro.
d)
D. Quản lý xã hội.
70.
Câu 14: Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
a)
A. Hưởng thu nhập vô điều kiện
b)
B. Được hoàn trả lợi ích đã mất.
c)
C. Khắc phục và giảm thiếu rủi ro.
d)
D. Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
71.
Câu 15: Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
A. Chính sách hỗ trợ y tế.
b)
B. Chính sách trợ giúp việc làm.
c)
C. Chính sách hỗ trợ nhà ở.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
72.
Câu 16: Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
A. Chính sách giáo dục.
b)
B. Chính sách dịch vụ xã hội.
c)
C. Chính sách tài chính công.
d)
D. Chính sách việc làm.
73.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.

Câu 17: Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết giữa Việt Nam và các đối tác là biểu hiện của hình thức hợp tác

a)
A. Song phương.
b)
B. Đa phương.
c)
C. Toàn cầu.
d)
D. Khu vực.
74.
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Câu 18: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
a)
A. Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm.
b)
B. Tạo nhiều việc làm giảm thất nghiệp.
c)
C. Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả.
d)
D. Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực.
75.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.

Câu 19: Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?

a)
A. Tốc độ tăng trưởng GDP.
b)
B. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
c)
C. Tỷ lệ thất nghiệp dân cư.
d)
D. Mối quan hệ dân tộc.
76.

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Câu 20: Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ

a)
A. thực hiện tăng trưởng xanh.
b)
B. tiêu dùng dùng bền vững.
c)
C. thu nhập đầu người tăng.
d)
D. kinh tế có sự tăng trưởng
77.

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Câu 21: Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc phát triển bền vững?

a)
A. Sản xuất và tiêu dùng bền vững.
b)
B. Đẩy nhanh tốc độ tăng GDP.
c)
C. Tăng thu nhập trên đầu người.
d)
D. Cắt giảm chính sách an sinh.
78.

Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.

Câu 22: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?

a)
A. Bị mắc bệnh nghề nghiệp.
b)
B. Ký kết hợp đồng làm việc.
c)
C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau.
d)
D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm
79.

Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.

Câu 23: Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình

a)
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
b)
B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
c)
C. bảo hiểm dân sự bắt buộc.
d)
D. bảo hiểm phi thương mại.
80.

Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)
A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
b)
B. Bảo hiểm thất nghiệp.
c)
C. Bảo hiểm y tế.
d)
D. Bảo hiểm nhân thọ.
81.
Câu 1 Đ/S: Đọc đoạn thông tin sau: Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyến dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022: tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gắn tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.
a)
a) GNI/người tăng từ 110 USD lên 4010 USD không phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà chỉ biểu thị quy mô của nền kinh tế được mở rộng.
b)
b) Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm nhanh so với các ngành dịch vụ và công nghiệp là phù hợp với mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phát triển mạnh về kinh tế.
c)
c) Số lao động có việc làm ngày càng tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội về hỗ trợ việc làm tăng thu nhập phù hợp và có ý nghĩa thiết thực.
d)
d) Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa phản ánh xu hướng phát triển của nền kinh tế vừa góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
82.
Câu 2 Đ/S: Đọc đoạn thông tin sau: Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
a)
a) Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản là phù hợp với việc đa dạng hóa các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đang thực hiện.
b)
b) Kết quả xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong những năm qua thể hiện đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là phù hợp.
c)
c) Việt Nam và Trung Quốc đã đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.
d)
d) Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự tăng trưởng không bền vững và không đóng góp vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
83.
Câu 3 Đ/S: Đọc đoạn thông tin sau: Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị.
a)
a) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
b)
b) Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
c)
c) Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro với người tham gia.
d)
d) Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham gia loại hình bảo hiểm này.
84.
Câu 4 Đ/S: Đọc đoạn thông tin sau: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
a)
a) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
b)
b) Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương.
c)
c) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
d)
d) Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay.