Font size
WorksheetsÔN GHKI _ VẬT LÍ 10
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là:
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng
Các dạng vận động của sinh vật và năng lượng
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học
Vật lí nguyên tử và hạt nhân
Công nghệ cảm biến trong việc kiểm soát chất lượng nông sản là ứng dụng của vật lí vào ngành nào?
Nông nghiệp
Y tế
Giao thông vận tải
Thông tin liên lạc
Mục tiêu của môn Vật lí là:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm:
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.
Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết
Biển báo mang ý nghĩa:
Nơi có chất phóng xạ
Nơi cấm sử dụng quạt
Tránh gió trực tiếp
Lối thoát hiểm
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường SI là
tấn.
miligam.
kilôgam
gam
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?
Tốc độ chuyển động.
Quãng đường.
Độ dịch chuyển.
Thời gian
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Trường hợp nào sau đây nói đến vận tốc trung bình:
Vận tốc của người đi bộ là 5 km/h.
Khi ra khỏi nòng súng, vận tốc của viên đạn là 480 m/s.
Số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 56 km/h.
Khi đi qua điểm A, vận tốc của vật là 10 m/s.
Hoạt động nào dưới đây dưới đây gây nguy hiểm trong phòng thí nghiệm
Nhờ giáo viên kiểm tra mạch điện trước khi bật nguồn điện
Dùng tay ướt cắm điện vào nguồn điện.
Theo dõi và tuân thủ các quy trình thí nghiệm.
Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất.
Thao tác sử dụng thiết bị thí an toàn trong phòng thực hành là:
Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện
Không đeo găng tay bảo hộ khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao
Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn
Mặc áo blouse, mang bao tay, kính bảo hộ trước khi vào phòng thí nghiệm.
Phép đo của một đại lượng vật lý
là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý.
là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lý.
là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân…vv.
Sai số hệ thống
là sai số do cấu tạo dụng cụ gây ra.
là sai số do điểm 0 ban đầu của dụng cụ đo bị lệch.
không thể tránh khỏi khi đo.
là do chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
Khi thực hiện đo lường một đại lượng vật lý, có thể gặp nhiều loại sai số khác nhau. Sai số nào sau đây là sai số ngẫu nhiên, và cách khắc phục hiệu quả là gì?
Sai số do dụng cụ đo bị lệch, khắc phục bằng cách hiệu chỉnh dụng cụ trước khi đo.
Sai số do người đo đọc kết quả không thẳng góc với vạch chia, khắc phục bằng cách đọc kết quả đúng theo góc nhìn thẳng đứng.
Sai số do dao động ngẫu nhiên của các yếu tố môi trường, khắc phục bằng cách đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình.
Sai số do nhiệt độ môi trường thay đổi làm ảnh hưởng đến dụng cụ đo, khắc phục bằng cách sử dụng dụng cụ đo có khả năng chịu nhiệt tốt hơn.
Thông tin liên lạc được ứng dụng trong các lĩnh vực nghề nghiệp nào?
Ròng rọc được ứng dụng để nâng vật nặng.
Kiến thức về sự bay hơi được ứng dụng trong chế tạo máy xông tinh dầu.
Truyền tải thông tin giữa về tinh và Trái Đất bằng sóng vô tuyến.
Sử dụng thấu kính phân kì để điều tiết mắt cận thị.
Vận dụng kiến thức sự nở vì nhiệt của các chất để chế tạo nhiệt kế rượu; nhiệt kế thủy ngân thuộc lĩnh vực nghề nghiệp nào?
Nghiên cứu khoa học.
Gia dụng.
Công nghiệp.
Y tế-sức khỏe.
Sai số hệ thống có thể được hạn chế bằng cách thường xuyên
hiệu chỉnh dụng cụ đo, vệ sinh dụng cụ đo.
đeo kính lúp khi đo, vệ sinh dụng cụ đo.
hiệu chỉnh dụng cụ đo, sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao.
sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao, đeo kính lúp khi đo.
Xét một vận động viên tập luyện trong một bể bơi có chiều dài bể là 25m, vận động viên bơi 2 vòng bể và quay lại vị trí cũ. Độ dịch chuyển của vận động viên là
0 m
25 m
50m
100m
Độ dịch chuyển là:
Khoảng cách mà vật di chuyển được
Hướng mà vật di chuyển
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo mọi hướng
Tốc độ trung bình trong một thời gian rất ngắn được gọi là:
vận tốc
tốc độ ngắn
tốc độ tức thời
vận tốc ngắn
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng
2m; -2m.
8m; -2m.
2m; 2m.
8m; -8m.
Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình vẽ). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện. Độ dịch của em khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là
d = 500 m.
d = 1000 m.
d = 1500 m.
d = 2000 m
Một người đi bộ từ nhà đến cửa hàng, sau đó quay trở về nhà theo cùng một con đường. So sánh giữa độ dịch chuyển và quãng đường mà người đó đã đi.
Quãng đường và độ dịch chuyển bằng nhau.
Quãng đường lớn hơn độ dịch chuyển.
Độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được từ nhà đến cửa hàng.
Độ dịch chuyển bằng 0, còn quãng đường bằng tổng chiều dài từ nhà đến cửa hàng và quay về.
Một ô tô đang chạy trên đường, trong các câu sau đây câu nào không đúng?
Ô tô chuyển động so với mặt đường.
Ô tô đứng yên so với người lái xe.
Ô tô chuyển động so với người lái xe.
Ô tô chuyển động so với cây bên đường.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo thời gian trong thí nghiệm đo tốc độ?
Đồng hồ hiện số.
Cảm biến.
Nhiệt kế.
Lực kế.
Phương án nào sau đây là đúng khi đo tốc độ của một vật?
Đo khoảng cách mà vật di chuyển và thời gian di chuyển.
Đo khối lượng và vận tốc của vật.
Đo lực tác dụng lên vật và thời gian.
Đo vận tốc của vật bằng cách dùng thước và cân.
Trong phòng thực hành môn Vật lí có gắn một biển báo như hình bên. Biển báo này mang ý nghĩa là
chất dễ cháy.
lưu ý dụng cụ dễ vỡ.
nơi nguy hiểm về điện.
lưu ý cẩn thận.
Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí
Phương pháp quan sát và suy luận.
Phương pháp mô hình.
Phương pháp thống kê.
Phương pháp thực nghiệm.
Trong giờ thực hành vật lý, học sinh viết kết quả đo tốc độ trung bình của viên bi là v = 2 ± 0,1 (m/s). Giá trị trung bình của tốc độ v là
1,9 m/s
2,0 m/s
2,1 m/s.
2 ± 0,1 (m/s).
Người ta thường dùng quãng đường đi được trong cùng một đơn vị thời gian để xác định độ nhanh, chậm của chuyển động. Đại lượng này gọi là
tốc độ trung bình.
tốc độ tức thời.
vận tốc tức thời.
vận tốc trung bình.
Khi thực hành đo tốc độ trung bình của chuyển động thẳng một học sinh thực hiện như sau: Nối hai cổng quang điện E, F với hai ổ cắm A, B ở mặt sau đồng hồ đo thời gian. Đặt MODE ở Bật công tắc để nam châm điện và đồng hồ hiện số hoạt động. Việc nối và đặt MODE ở A ↔ B như trên để khi viên bi chuyển động qua A,B đồng hồ sẽ
ngắt tính giờ tại hai cổng đó.
bật tính giờ tại hai cổng đó.
bật tính giờ tại A và ngắt tính giờ tại B.
bật tính giờ tại B và ngắt tính giờ tại A.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của vận tốc?
mm/h
km/h
m/s2
cm/s
Đồ thị nào sau đây không mô tả đúng quy luật của chuyển động thẳng đều?
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Hình 2.
Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo chất độc:
Trong các lựa chọn sau, lựa chọn mà tất cả các đơn vị đều có trong hệ thống đo lường SI?
Nhiệt độ (K), hiệu điệu thế (V), Cường độ sáng (Cd).
Lượng chất (mol), Chiều dài (m), lực (N).
Cường độ dòng điện (A), thời gian (s), công (J).
Chiều dài (m), thời gian (s), khối lượng (kg).
Theo đồ thị ở hình bên, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2
từ t1 đến t2 và từ t2 đến t3
từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
từ 0 đến t3
Gọi vật 1 là thuyền, vật 2 là dòng nước, vật 3 là bờ sông. Vận tốc của thuyền so với bờ sông khi xuôi dòng được tính bằng biểu thức
v13 = v12 + v23.
v12 = v13 + v23.
v23 = v12 + v13.
v13 = v12 - v23.
Giá trị của đại lượng cần đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo gọi là
phép đo gián tiếp.
dự đoán kết quả đo.
sai số ngẫu nhiên.
phép đo trực tiếp.
Một thang máy mang một người từ tầng trệt đi xuống tầng hầm sâu 5m, rồi lên đến tầng 3. Biết rằng mỗi tầng cách nhau 4m. Trục tọa độ có gốc và chiều dương như hình vẽ. Quãng đường chuyển động khi người này lên đến tầng 3?
22 m.
17 m.
29 m.
34 m.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định.
Trong các phát biểu sau đây, chọn phát biểu đúng?
Chuyển động có tính chất tương đối.
Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.
Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối.
Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.
Chọn câu đúng. Trong công thức cộng vận tốc
Vận tốc tuyệt đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Vận tốc tương đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo theo.
Vận tốc kéo theo bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc tuyệt đối.
Vận tốc tuyệt đối bằng hiệu véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái đất ta sẽ thấy
Mặt trời đứng yên, Trái đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái đất.
Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Cách làm nào sau đây không có tác dụng hạn chế sai số trong phép đo đại lượng vật lí?
Các thao tác đo phải rất nhanh
Thực hiện phép đo nhiều lần
Thường xuyên hiệu chỉnh dụng cụ đo
Sử dụng thiết bị có độ chính xác cao
Nga đi học với tốc độ trung bình 30 km/h thì đến trường mất 15 phút. Quãng đường Nga chạy bằng
7,5 km
7,5 m
450 m
450 km
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
Đoàn tàu lúc khởi hành.
Đoàn tàu đang qua cầu.
Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Một chiếc thuyền chuyển động cùng chiều với dòng nước với vận tốc 8km/h đối với nước ,Vận tốc của nước chảy đối với bờ là 2,5 km/h .Vận tốc của thuyền chuyển đối với bờ là
5,5km/h
10,5 km/h
8,83km/h
5,25 km/h
Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông.
v = 8,00km/h
v = 5,00km/h
v ≈ 6,70km/h
v ≈ 6,30km/h
Một người chạy bộ quãng đường 3 km trong 45 phút. Tính vận tốc của người đó
1/15 km/h
4 m/s
4 km/h
1/15 m/s
