NEW
Font size
WorksheetsMô cơ_2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Phức hợp troponin bào gắn với tropomyosin?
Tn T
Tn I
Tn C
Tropomyosin
Phong bế điểm hoạt động của actin là:
Tn T
Tn I
Tn C
Tropomyosin
Là thành phần cấu tạo của siêu sợi actin:
Tn T
Tn I
Tn C
Tropomyosin
All
Vân ngang của cơ vân chỉ được thấy dưới kính hiển vi điện tử.
Đúng
Sai
Hệ thống T chỉ có ở cơ vân.
Đúng
Sai
Cơ vân, cơ tim và cơ trơn đều có nguồn gốc từ trung bì.
Đúng
Sai
Sợi cơ vân có thể coi như một hợp bào.
Đúng
Sai
Tất cả cơ bám xương đều là cơ vân.
Đúng
Sai
Lưới sợi cơ tim có thể coi như một hợp bào.
Đúng
Sai
Một số cơ vân có thể không bám xương.
Đúng
Sai
Vân ngang chỉ thấy ở sợi cơ và không thấy trên vi sợi cơ.
Đúng
Sai
Bộ ba (triad) là cấu trúc bao gồm lưới nội bào không hạt và ti thể.
Đúng
Sai
Chiều dài của vi sợi cơ bằng chiều dài của một sarcomer.
Đúng
Sai
Ở cơ trơn đơn vị co cơ cũng là sarcomer.
Đúng
Sai
Khi cơ vân ở trạng thái nghỉ, tropomyosin che lấp điểm hoạt động của actin.
Đúng
Sai
Siêu sợi actin là cấu trúc chỉ có ở cơ.
Đúng
Sai
Siêu sợi myosin không gắn vào vạch Z.
Đúng
Sai
Sarcomer còn được gọi là?
Lồng krausse
Đĩa I
Đĩa A
Myomesin
Hệ thống T
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với sợi cơ vân
Nhiều nhân
Có vân ngang
Có màng đáy
Có nhiều myoglobin
Ty thể kém phát triển
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với cơ tương của cơ vân
Giàu myoglobin
Ty thể kém phát triển
Axit hyaluronic phong phú
Lưới nội bào không hạt phát triển
Chứa nhiều glycogen
Đặc điểm cấu tạo nào dưới đây không đúng của tơ cơ:
Là bào quan thực hiện chức năng co duỗi
Có đoạn sáng tối xen kẽ nhau
Chỉ có trong cơ vân, cơ trơn
Do 3 loại xơ nhỏ tạo nên
Đặc điểm của cấu trúc xơ actin
Là xơ cơ có đường kính 100Ao
Chỉ có ở đĩa I
Chỉ có ở đĩa A
Khi cơ co lồng sâu vào xơ myosin
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của cấu trúc xơ myosin
Là xơ lớn đường kính 100Ao
Là xơ mảnh đường kính 60Ao
Có ở đĩa A và đĩa I
Không có ở vạch H
Khi co cơ mới có xơ actin lồng vào
Đơn vị co cơ của cơ vân là:
Lồng Krause
Tơ cơ
Xơ cơ
Hệ thống vi quản T
Sợi cơ
Mỗi sợi cơ tim có hình trụ, bào tương chia thành các nhánh nối với nhau thành lưới sợi cơ tim
Đúng
Sai
Mỗi sợi cơ trơn có 1 nhân nằm ở giữa sợi cơ, giống như sợi cơ tim
Đúng
Sai
Mỗi sợi cơ vân có hình thoi, hai đầu thoi hơi nhỏ lại; còn mỗi sợi cơ trơn có hình trụ dài
Đúng
Sai
Đoạn tơ cơ giữa 2 vạch Z kế tiếp nhau gọi là 1 lồng Krause
Đúng
Sai
Khi cơ co: Đĩa A và đĩa I ngắn lại, vạch H không thay đổi kích thước
Đúng
Sai
Trên mỗi sợi tơ cơ vân: đoạn sáng gọi là đĩa A, đoạn tối gọi là đĩa I
Đúng
Sai
Bào quan chính trong sợi cơ thực hiện chức năng co duỗi là tơ cơ
Đúng
Sai
Mỗi sợi cơ vân, cơ tim và cơ trơn đều được bọc bởi 2 màng là màng bào tương và màng đáy
Đúng
Sai
Hệ thống vi quản T chỉ có ở cơ vân và cơ trơn
Đúng
Sai
Vạch Z là một vạch nhỏ, thẫm màu nằm giữa đĩa I
Đúng
Sai
Thứ tự các băng, các vạch trong 1 đơn vị co là: Z A I H M H I AZ
Đúng
Sai
Đặc điểm nào dưới đây đúng với sợi cơ tim:
Có vân ngang và vạch bậc thang
Có nhiều nhân nằm ở chính giữa sợi cơ tim
Được chi phối bởi hệ thần kinh động vật và mô nút
Có hình thoi, nối với nhau bằng lưới
Về cơ trơn
Chịu sự chi phối của thần kinh động vật
Tỉ lệ giữa xơ cơ actin và myosin ở sợi cơ trơn tương tự ở sợi cơ vân
Gặp ở cơ bám xương, cơ vận nhãn
Mạch máu ở cơ trơn phong phú như ở cơ vân
Do 3 loại xơ nhỏ tạo nên là xơ actin, xơ myosin và xơ trung gian
Sợi cơ trơn không có những đặc điểm:
Có các vi quản T
Có nhiều nhân nằm sát màng sợi cơ
Có 1 nhân nằm giữa sợi cơ
Trong cơ tương có các thể đặc, tấm đặc
Chỉ được bọc ngoài bởi 1 màng bào tương
Những thay đổi hình thái nào dưới đây không đúng khi co cơ vân:
Xơ actin và xơ myosin không thay đổi chiều dài
Hai vạch Z chuyển dịch lại gần nhau
Đĩa A không thay đổi chiều dài
Cơ co rút mạnh: đĩa I và vạch H không biến mất
Nội bào phát triển nhất trong tế bào mô cơ là:
Bộ máy golgi
Ty thể
Trung thể
Lysosom
Ribosom
