Font size
WorksheetsChương 4
Total questions: 155
Worksheet time: 1hrs 18mins
Trong tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức, bước cuối cùng trong tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức là
Thể chế hoá cơ cấu tổ chức.
Chuyên môn hoá công việc.
Xác định mô hình cơ cấu tổng quát.
Tất cả đều sai.
Trong công tác kiểm tra, bước thứ ba trong tiến trình kiểm tra là:
Xác định vấn đề kiểm tra.
Đo lường và so sánh kết quả thực hiên.̣
Xác định tiêu chuẩn kiểm tra.
Đưa ra các hành động cần thiết.
Trong hoạt động quản trị sự thay đổi của tổ chức, nhà quản trị luôn gặp phải những biểu hiện của sự chống đối. .........................là phản ứng đáng sợ nhất của sự chống đối khi có sự thay đổi trong tổ chức:
Vắng mặt.
Vắng mặt, đình công và xung đột với những người ủng hộ sự thay đổi.
Dửng dưng.
Xung đột với người ủng hộ thay đổi.
Trong hoạt động quản trị sự thay đổi của tổ chức, nhà quản trị luôn gặp phải những biểu hiện của sự chống đối. Nguyên nhân chống đối lại thay đổi của tổ chức là do:
Sự sợ hãi của nhân viên.
Nhân viên sợ phải điều chỉnh hành vi ứng xử của mình.
Nhân viên không muốn tổ chức thành công.
Câu (A), (B) đều đúng.
Trong hoạt động quản trị sự thay đổi của tổ chức, việc nhà quản trị tiến hành thay đổi quy trình làm việc của công nhân trong việc sử dụng hệ thống công nghệ sản xuất là nội dung cơ bản của...........................................:
Thay đổi cơ cấu.
Thay đổi công nghệ.
Thay đổi con người.
Tất cả đều đúng.
Trong hoạt động quản trị sự thay đổi của tổ chức, việc nhà quản trị tiến hành cải tiến dòng công việc và hợp nhóm công việc là những nội dung cơ bản của............................:
Thay đổi cơ cấu.
Thay đổi công nghệ.
Thay đổi con người
Câu (A), (B) đều đúng.
Trong tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức, việc nhà quản trị thiết lập sơ đồ phân bổ quyền hạn quyết định là bước thứ mấy trong tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức:
Bước 2.
Bước 3.
Bước 4.
Bước 5.
Trong tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức, việc nhà quản trị thiết lập sơ đồ tổ chức là bước thứ mấy trong tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức:
Bước 2.
Bước 3.
Bước 4
Bước 5.
Trong tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức, việc nhà quản trị nghiên cứu, lựa chọn mô hình cơ cấu tổ chức để hợp nhóm công việc và hình thành nên các bộ phận là những nội dung cơ bản của bước.......................trong tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức:
Bước 1.
Bước 2.
Bước 3.
Bước 4.
Trong các chức năng quản trị, chức năng quản trị mà nhà quản trị thực hiên việ c gây ảnh hưởng đến người khác nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức̣ được gọi là:
Chức năng hoạch định.
Chức năng lãnh đạo.
Ra quyết định.
Chức năng tổ chức.
Trong tiến trình quản trị sự thay đổi của tổ chức, việc xác định những chuẩn đích và thành quả cần đạt được khi thay đổi là nội dung cơ bản của bước nào dưới đây:
Chuẩn bị cho sự thay đổi.
Quyết định viêc phải làm.̣
Xây dựng và đánh giá các phương án triển khai sự thay đổi.
Lựa chọn phương án thay đổi.
Trong hoạt động quản trị sự thay đổi của tổ chức, để thực hiện thành công quá trình tạo ra sự thay đổi, nhà quản trị phải xem xét những hành vi chống đối thông qua...........................................:
Việc lên án và kỷ luật.
Không đáng quan tâm.
Kênh thông tin quan trọng.
Tất cả đều sai.
Trong hoạt động thiết kế cơ cấu tổ chức, nguyên tắc nào dưới đây yêu cầu xây dựng cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện tốt nhất hệ thống mục tiêu của tổ chức:
Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo.
Nguyên tắc hiệu quả.
Nguyên tắc thống nhất chỉ huy.
Nguyên tắc cân bằng.
Trong hoạt động thiết kế cơ cấu tổ chức, yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến tiến trình thiết kế cơ cấu tổ chức:
Quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức.
Đặc điểm kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Quan điểm thái độ của những nhà quản trị cấp cao.
Tất cả đều đúng.
Tăng thêm chức năng hoạch định và trách nhiệm đối với nhiệm vụ là ví dụ cơ bản của phương pháp thiết kế công việc nào dưới đây:
Đa dạng hoá công việc.
Phong phú hoá công việc.
Chuyên môn hoá công việc.
Luân chuyển công việc.
Trong hoạt động thiết kế cơ cấu tổ chức, mục đích quan trọng nhất khi xây dựng cơ chế phối hợp là hướng đến hoàn thành...............................
Mục tiêu cá nhân.
Mục tiêu bộ phận.
Mục tiêu chiến lược.
Tất cả đều sai.
Trong hoạt động quản trị, việc tạo ra những chuẩn mực và giá trị để phối hợp các hoạt động trong cơ cấu tổ chức là công cụ:
Hệ thống kế hoạch.
Văn hoá tổ chức.
Hệ thống thông tin.
Tất cả đều sai.
Trong hoạt động quản trị, khi nhà quản trị phân quyền sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây
Tạo điều kiện để nhân viên cấp dưới có sự thử thách và trưởng thành hơn.
Hạn chế sai sót của nhân viên.
Tạo điều kiện để phát triển nhà quản trị.
Câu (A), (C) đúng.
Trong hoạt động thiết kế cơ cấu tổ chức, việc nhà quản trị tiến hành hợp nhóm công việc phải được thực hiện theo mô hình cơ cấu.....................:
Chức năng.
Bộ phận.
Hỗn hợp.
Tất cả đều đúng.
Trong tiến trình quản trị sự thay đổi của tổ chức, việc nhà quản trị thực hiện những biện pháp truyền thông hiệu quả để giúp mọi cá nhân trong tổ chức hiểu rõ về sự thay đổi là nội dung cơ bản của bước nào dưới đây:
Chuẩn bị sự thay đổi.
Quyết định việc phải làm
Thực hiện sự thay đổi.
Xác lập cái mới.
Tâp đoàn Federal Expresss tổ chức các nhà quản trị của nó hoạt độ ng̣ theo các khu vực khác nhau trên thế giới. Đây là ví dụ của loại cơ cấu tổ chức nào?
Cơ cấu thị trường
Cơ cấu khách hàng
Cơ cấu sản phẩm
Cơ cấu địa lí
Trong công tác quản trị, chức năng kiểm tra là chức năng hết sức quan trọng vì nhờ có chức năng kiểm tra mà:
Nhà quản trị xác định được những nhược điểm và sai lệch trong các hoạt động của đơn vị/ cá nhân trực thuộc từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Nắm bắt được tiến độ và chất lượng thực hiện công việc của thuộc cấp.
Có đủ cơ sở để báo cáo trình lên cấp trên.
Cả A và B đều đúng.
Quan điểm cho rằng: “Con người sẽ tự chủ và tự lãnh đạo bản thân để hoàn thành nhiêm vụ được giao phó” là nộ i dung cơ bản của lý thuyết nào:̣
Thuyết thúc đẩy theo nhu cầu.
Thuyết Y.
Thuyết X.
Thuyết hai nhân tố.
Trong công tác kiểm tra, việc lựa chọn tiêu chuẩn để đo lường công việc:
Phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động của bộ phận / tổ chức.
Là việc không quan trọng vì mỗi cá nhân liên quan sẽ tự xác định tiêu chuẩn hoàn thành công việc của mình.
Cả A và B đều sai.
Cả A và B đều đúng.
Con người mong muốn được tham gia làm viêc trong mộ t nhóm và được̣ đồng nghiêp yêu mến thì thuộ c nhu cầu nào sau đây:̣
Nhu cầu tự hoàn thiên.̣
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu xã hôi.̣
Nhu cầu được tôn trọng.
Đông cơ thúc đẩy của con người là…………………………̣
Những nỗ lực bên trong và bên ngoài của con người.
Sự kiên trì theo đuổi cách thức hành đông đã xác định
Sự khơi dây lòng nhiệ t tình.̣
Tất cả nôi dung trên đều đúng.̣
............................ liên quan đến khả năng của một cá nhân ảnh hưởng đến các quyết định của một người hay một nhóm người trong tổ chức.
Quyền lực.
Quyền hạn tham mưu.
Quyền hạn.
Tầm ảnh hưởng.
Khi con người tìm kiếm sự ảnh hưởng của mình đối với các thành viên trong nhóm hay công đồng thì họ có nhu cầu gì dưới đây:̣
Nhu cầu quan hê xã hộ i.̣
Nhu cầu được tôn trọng.
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu tự hoàn thiên.̣
Trong viêc thiết kế cơ cấu tổ chức, nếu nhà quản trị được nhóm vào cạ̉ sản phẩm và chức năng cùng môt lúc, loại cơ cấu tổ chức nào sau đây được sự̉ dụng ?
Cơ cấu địa lí
Cơ cấu khách hàng
Cơ cấu chức năng
Cơ cấu ma trâṇ
Trong các đặc điểm thường gặp của nhóm, hiện tượng tâm lý nào dưới đây biểu hiện mức độ hoạt động và hoà nhập về các phẩm chất tâm lý cá nhân của con người trong nhóm:
Lan truyền tâm lý.
Bầu không khí tâm lý trong nhóm
Tâm trạng nhóm.
Tâm trạng nhóm.
Giai đoạn nào của quá trình xây dựng và phát triển nhóm, các thành viên bắt đầu có xu hướng hợp tác tốt và hài lòng hơn trong công việc:
Giai đoạn hình thành.
Giai đoạn hỗn loạn.
Giai đoạn định hình.
Giai đoạn hoạt động.
Trong công tác lãnh đạo, hành vi nào sau đây giúp gắn kết các thành viên trong tổ chức:
Hành vi hướng về công việc.
Hành vi củng cố hệ thống.
Xung đột trong nhóm.
Tất cả đều sai.
Trong hoạt động quản trị, giải pháp nào dưới đây là giải pháp nhà quản trị tiến hành nhằm thúc đẩy động cơ làm việc của nhân viên trong công ty:
Tiền lương.
Mối quan hệ đồng nghiệp.
Sự công nhận của cấp trên, cơ hội thăng tiến.
Tất cả các giải pháp trên đều đúng.
………………….. là quyền ra quyết định và hành động gắn liền với chức vụ hợp pháp của nhà quản trị trong tổ chức.
Quyền lực.
Quyền tự chủ.
Quyền hành.
Quyền ảnh hưởng.
Khi nhà quản trị kiểm tra kết quả công việc của nhân viên dưới quyền mình, đây là hình thức..................................
Kiểm tra toàn bộ
Kiểm tra bộ phận.
Kiểm tra cá nhân.
Tự kiểm tra.
Trong công tác kiểm tra, chúng ta cần phải đưa ra hành động điều chỉnh khi có sự sai lệch giữa:
Lợi nhuận và chi phí.
Kết quả thực hiện và kết quả mong đợi.
Đầu vào và đầu ra.
Kết quả và nguồn lực.
Trong hệ thống các nhu cầu của con người, khi một người sợ thất bại, thì người đó đang có nhu cầu ................................mạnh nhất:
Quyền lực.
Thành đạt.
Tồn tại.
Xã hội.
Sự sợ hãi có thể thúc đẩy động cơ làm việc là nội dung của học thuyết nhu cầu nào dưới đây:
Frederick Herzberg.
David. C. Mc. Celland.
Arch Patton
Abraham Maslow.
Trong công tác lãnh đạo, khi nhân viên trong công ty muốn tăng lương, trước tiên nhà quản trị sẽ:
Lắng nghe và tán thưởng.
Đề nghị nhân viên xem lại mình.
/ Tăng lương ngay cho nhân viên.
Phản bác những vấn đề nhân viên nêu ra.
Trong các phương pháp lãnh đạo, phương pháp nào lãnh đạo nào sau đây giúp cho người lao động ý thức về trách nhiệm của mình đối với tổ chức, đối với mọi người xung quanh:
Các phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền.
Các phương pháp hành chính.
Các phương pháp kinh tế
Tất cả đều đúng.
Kiểm tra là thực hiện một quy trình nhằm giảm thiểu sai sót để gia tăng kết quả hoạt động, đồng thời đo lường, so sánh kết quả và ………………… nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Điều chỉnh sai lệch.
Khen thưởng kịp thời.
Đưa ra các hành động cần thiết.
Thông báo kết quả.
Trong công tác lãnh đạo, nhà quản trị lựa chọn cách thức đối xử với người lao động nào sau đây là tốt nhất:
Phần thưởng và đãi ngộ thấp hơn công sức bỏ ra.
Phần thưởng và đãi ngộ cao hơn công sức bỏ ra.
Phần thưởng và đãi ngộ ngang bằng với công sức bỏ ra.
/ Tất cả đều sai.
Trong công tác kiểm tra, nếu xác định các hình thức kiểm tra theo các tiêu chí thì có các tiêu chí xem xét sau đây: theo quá trình hoạt động, …………………….., và theo mức độ.
Theo tần suất.
Theo cấp độ.
Theo cá nhân.
Theo nhóm.
Trong công tác lãnh đạo, khi nhân viên bị mắc chứng bệnh trầm cảm nơi công sở thì nhà quản trị nên:
Tỏ ra mình là người bản lĩnh để nhân viên học theo.
Cho nhân viên nghỉ việc.
Nhờ những chuyên gia tâm lý giúp đỡ.
Bồi dưỡng thêm kinh nghiệm sống cho nhân viên.
Trong hoạt động quản trị, nhà quản trị tiến hành phân quyền nhằm đảm bảo:
Mọi người trong tổ chức đều có quyền hạn.
Nhà quản trị cấp cao phải có quyền hạn.
Tất cả các nhà quản trị tác nghiệp phải có quyền hạn.
Câu (A), (B) đều sai.
Một người có nhu cầu nào sau đây quan tâm nhất đến sự kiểm soát người khác:
Nhu cầu thành đạt
Nhu cầu quyền lực.
Nhu cầu liên kết.
Nhu cầu được tôn trọng.
Học thuyết nào sau đây trọng tâm hướng vào việc phân loại nhu cầu của con người thành năm loại nhu cầu khác nhau:
Frederick Herzberg.
Abraham Maslow.
David. C Mc. Celland.
Victor. H. Room.
Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa kiểm tra và hoạch định là phát biểu sai:
Đây là 2 chức năng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong hệ thống quản trị doanh nghiệp.
Hai chức năng này hoàn toàn độc lập với nhau.
Kiểm tra để đảm bảo thực hiện đúng như hoạch định.
Hoạch định cung cấp thông tin cho việc kiểm tra.
Trong công tác kiểm tra, tiến trình kiểm tra sẽ tuân thủ theo trình tự các bước sau đây: xác định nội dung kiểm tra, …………………., đo lường và so sánh kết quả, đưa ra các hành động cần thiết.
Xác định tiêu chí kiểm tra.
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra.
Xác định vấn đề kiểm tra.
Xây dựng dữ liệu kiểm tra.
Trong các loại quyền lực mà nhà quản trị sử dụng khi thực hiện chức năng lãnh đạo. ................................... là quyền sử dụng các mức hình phạt để điều chỉnh hành vi người thừa hành.
Quyền lực hợp pháp.
Quyền lực tưởng thưởng.
Quyền lực cưỡng chế.
Quyền lực chuyên gia.
Trong các phương pháp lãnh đạo, phương pháp lãnh đạo nào sau đây là tốt nhất trong việc xác lập các trật tự, kỷ cương trong tổ chức:
Các phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền.
Các phương pháp hành chính
Các phương pháp về kinh tế.
Tất cả đều đúng.
Trong công tác quản trị, hoạt động kiểm tra sẽ trở nên hiệu quả khi:
Định hướng theo chiến lược và kết quả.
Phương pháp kiểm tra đa dạng ở mức cao nhất có thể.
Mục đích kinh doanh của công ty rõ ràng.
Thuê các tổ chức bên ngoài thực hiện.
Trong hoạt động quản trị, nhà quản trị tác nghiệp thường dành nhiều thời gian cho chức năng:
Hoạch định.
Tổ chức
Lãnh đạo.
Kiểm tra.
Giám đốc công ty sau khi đọc báo cáo về công tác sản xuất đã nghi ngờ độ chính xác của các quyết định tồn trữ nguyên vật liệu của bộ phận sản xuất nên đã tiến hành kiểm tra. Vậy đó là hình thức kiểm tra nào dưới đây:
Kiểm tra liên tục.
Kiểm tra trong quá trình thực hiện.
Tự kiểm tra.
Kiểm tra bộ phận.
Trong công tác quản trị, chức năng kiểm tra là việc nhà quản trị:
Đánh giá thành tích tổ chức.
Phát hiện sai sót và điều chỉnh việc thực hiện.
Điều chỉnh mục tiêu khi cần thiết.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Khi nghiên cứu về hành vi cá nhân, niềm tin của một con người về những công việc họ đang thực hiện được quan tâm trong nội dụng nào sau đây:
Thái độ.
Nhân cách.
Nhận thức.
Năng lực.
Trong hoạt động của một trường Đại học, việc giảng viên coi thi lâp biêṇ bản đối với sinh viên vi phạm quy chế thi, thì đây là ví dụ về hành động:
Điều chỉnh sai lệch.
Không liên quan đến kiểm tra.
Khắc phục hậu quả.
Ngăn ngừa.
Sau khi thực hiện công tác .......................... nhà quản trị đã biết được số lượng sản phẩm tồn kho tăng cao, gây tăng chi phí và giảm hiệu quả hoạt động của công ty.
Điều chỉnh.
Lập kế hoạch
Kiểm tra.
Tổ chức hực hiện.
Trong công tác kiểm tra, khi kiểm tra khả năng sinh lợi của công ty chúng ta nên thu thập thông tin thông qua:
Các báo cáo thống kê.
Quan sát cá nhân.
Báo cáo miệng.
Tất cả đều sai.
Một người mong muốn có các mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp là đang muốn thỏa mãn nhu cầu:
Thành đạt.
Quan hệ
Xã hội.
Câu (B), (C) đều đúng.
Khi xây dựng cơ chế kiểm tra, cần lưu ý một số yêu cầu sau, ngoại trừ:
Việc kiểm tra phải được thiết kế và đáp ứng theo yêu cầu của nhà quản trị.
Việc kiểm tra phải luôn đảm bảo đạt kết quả mong đợi bất kể tốn kém chi phí.
Việc kiểm tra phải kết hợp cả hệ thống đo lường, hiệu chỉnh từ cấp trên với hệ thống phản hồi từ cấp dưới.
Không có câu nào sai.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
Tiêu chuẩn kiểm tra càng cao thì càng thúc đẩy nhân viên cố gắng hơn trong công việc.
Hệ thống kiểm tra là cố định không thể thay đổi để đảm bảo tổ chức có thể đạt được các mục tiêu đề ra.
Thông tin tạo ra từ hệ thống kiểm tra có thể chính xác hoặc không vì những thông tin này mang ý nghĩa khuyến cáo, nhắc nhở cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện công việc.
Tiêu chuẩn kiểm tra cần được xây dựng một cách hợp lí và có khả năng đạt được để có thể động viên thúc đẩy nhân viên nổ lực trong công việc.
Khi phân chia hình thức kiểm tra theo quá trình hoạt động, có bao nhiêu hình thức kiểm tra được sử dụng để hỗ trợ cho nhà quản trị:
5 hình thức kiểm tra.
4 hình thức kiểm tra.
3 hình thức kiểm tra.
2 hình thức kiểm tra.
Vào đầu quý 4, Giám đốc công ty nhận được thông báo từ bộ phận tài chính là công ty đã mất khả năng trả nợ, vậy công ty đã có sai lầm gì trong quá trình kiểm tra:
Không thực hiện công tác kiểm tra hiệu quả mọi hoạt động của công ty.
Không kiểm tra hoạt động của bộ phận tài chính.
Hoạt động kiểm tra không công khai và khách quan.
Không kiểm tra trước khi thực hiện.
Nhu cầu của một người mong muốn nâng cao năng lực của mình đến mức cao nhất có thể là đang muốn thỏa mãn......................................:
Nhu cầu thành đạt.
Nhu cầu hoàn thiện.
Nhu cầu phát triển.
Câu (B), (C) đều đúng.
Trong công tác kiểm tra, hình thức kiểm tra nào dưới đây nếu xét theo quá trình hoạt động:
Kiểm tra trước khi thực hiện.
Kiểm tra trong khi thực hiện.
Kiểm tra sau khi thực hiện.
Tất cả đều đúng.
Trong các loại quyền lực mà nhà quản trị sử dụng khi thực hiện chức năng lãnh đạo. ................................... là quyền khen thưởng nhân viên để thúc đẩy nhân viên làm việc bằng các phần thưởng có giá trị.
Quyền lực hợp pháp.
Quyền lực tưởng thưởng.
Quyền lực cưỡng chế.
Quyền lực chuyên gia
Trong quá trình hoạt động của nhóm, nội dung nào sau đây không chính xác về công việc của một người trưởng nhóm:
Thiết lập mục tiêu cho nhóm.
Thiết lập các quy tắc thực hiện công việc trong tổ chức.
Quyết định về các phương pháp truyền thông giữa các thành viên.
Xây dựng các đặc trưng riêng.
Khi nghiên cứu về hành vi cá nhân, khả năng chịu đựng các áp lực, sự căng thẳng trong công việc được quan tâm trong nội dụng nào sau đây:
Thái độ.
Nhân cách.
Nhận thức.
Năng lực
Trong hoạt động giảng dạy tại một trường học, kiểm tra giữa kì là hình thức kiểm tra nào dưới đây:
Kiểm tra trước khi thực hiện.
Kiểm tra trong khi thực hiện.
Kiểm tra sau khi thực hiện.
Tất cả đều sai.
Trong công tác lãnh đạo, kỹ năng xây dựng môi trường văn hoá hướng đến sự hợp tác được hiểu:
Kỹ năng điều hành trực tiếp.
Kỹ năng giao quyền.
Kỹ năng xây dựng hệ thống.
Kỹ năng thông tin.
Trong công tác kiểm tra, việc ghi nhận thành tích nên được thực hiện ở bước nào trong tiến trình kiểm tra:
Bước 1.
Bước 2.
Bước 3.
Không có bước nào.
Học thuyết nhu cầu của tác giả nào dưới đây cho rằng lương thưởng không phải là yếu tố thúc đẩy thật sự:
Frederick Herzberg.
David. C. Mc. Celland.
Arch Patton.
Abraham Maslow.
Trong các loại quyền lực mà nhà quản trị sử dụng khi thực hiện chức năng lãnh đạo. ................................... là quyền lực có được từ sự khâm phục, mến mộ và trung thành của nhân viên cấp dưới đối với cấp trên.
Quyền lực hợp pháp.
Quyền lực tưởng thưởng.
Quyền lực chuyên gia.
Quyền lực nhân cách.
Trong hoạt động quản trị sự thay đổi của tổ chức, việc nhà quản trị xây dựng viễn cảnh của sự thay đổi nhằm mục đích:
Giúp nhà quản trị lập kế hoạch thay đổi.
Giúp tổ chức thực hiện thay đổi hiệu quả.
Làm cho nhân viên không còn chống đối.
Giúp cho những người ủng hộ đấu tranh với những người chống đối.
Khi nghiên cứu về hành vi cá nhân, khi con người có hành động vượt ra khỏi tầm kiểm soát của họ thì được đánh giá xấu về:
Thái độ
Nhân cách.
Động cơ.
Tất cả đều sai.
Trong hoạt động quản trị, các tổ chức nên xây dựng và phát triển nhóm vì:
Giúp kiểm soát hành vi cá nhân tốt hơn.
Thuận lợi trong quá trình đáp ứng nhu cầu của các thành viên trong tổ chức.
Tăng khả năng giải quyết các vấn đề chuyên môn sâu.
Tất cả đều đúng.
Trong các giai đoạn phát triển của nhóm, giai đoạn bùng nổ những mâu thuẫn giữa các thành viên nhóm là giai đoạn nào dưới đây:
Hình thành.
Hỗn loạn.
Định hình.
Hoạt động.
Trong công tác quản trị, mục đích quan trọng nhất của chức năng kiểm tra là:
Duy trì chi phí thấp nhất ở mức có thể.
Giảm thiểu rủi ro trong các hành động của con người.
Để chắc chắn rằng các nhà quản trị đã đưa ra các quyết định đúng đắn.
Chắc chắn tạo ra kết quả đạt hoặc cao hơn các mục tiêu.
Trong các hình thức kiểm tra, kiểm tra chuẩn bị là hoạt động kiểm tra:
Kiểm tra trước khi thực hiện.
Kiểm tra quá trình.
Kiểm tra trong khi thực hiện.
Kiểm tra sau khi thực hiện.
Trong các loại quyền lực mà nhà quản trị sử dụng khi thực hiện chức năng lãnh đạo. ................................... là quyền lực có được từ kiến thức, kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm chuyên sâu mà nhà quản trị có được
Quyền lực hợp pháp.
Quyền lực tưởng thưởng.
Quyền lực cưỡng chế.
Quyền lực chuyên gia.
Trong quá trình hoạt động của nhóm, nội dung nào sau đây không đúng khi nói về nhóm phi chính thức:
Hình thành và hoạt động vì mục tiêu xã hội.
Các thành viên có thể tự do rời khỏi nhóm
Có người trưởng nhóm do tổ chức quyết định.
Có nhu cầu tương đồng nhau.
Khi con người sử dụng thủ đoạn để đạt được mục đích của mình thì bị đánh giá không tốt về nội dung nào sau đây:
Thái độ.
Nhân cách.
Nhận thức.
Năng lực.
Nhà quản trị của bô ̣ phân nhân sự trong tổ chức là nhà quảṇ
trị……………………
Sản phẩm
Chức năng
Hoạt đông̣
Dây chuyền
Trong các loại quyền lực mà nhà quản trị sử dụng khi thực hiện chức năng lãnh đạo. ...................................là quyền lực bắt nguồn từ vị trí công việc của nhà lãnh đạo trong hệ thống cấp bậc của tổ chức.
Quyền lực hợp pháp.
Quyền lực tưởng thưởng.
Quyền lực cưỡng chế.
Quyền lực chuyên gia.
Trong quá trình hoạt động của nhóm, một nhóm được đánh giá là nhóm mạnh khi có đặc điểm gì dưới đây:
Có số lượng thành viên nhiều hơn các nhóm khác.
Có người trưởng nhóm có thâm niên làm việc nhiều hơn các trưởng nhóm khác.
Có ảnh hưởng đến các nhóm khác.
Tất cả đều đúng.
Trong công tác kiểm tra, việc kiểm tra ngăn ngừa nhằm.................:
Kiểm tra quá trình thực hiên công việ c.̣
Kiểm tra sau khi thực hiên công việ c.̣
Tạo cơ chế định hướng giảm thiểu lỗi.
Tạo cơ chế loại bỏ các hành vi và kết quả không mong muốn.
Khi con người thể hiện sự yêu/ ghét đối với một con người hay một sự vật nào đó thì được hiểu là họ đang thể hiện:
Thái độ.
Nhân cách.
Nhận thức.
Năng lực.
Môt hệ thống kiểm tra nên được kết nối với tiêu chuẩn cần đạt được.̣ Vây tiêu chuẩn đó cần đáp ứng yêu cầu nào dưới đây:̣
Đầy đủ.
Kết nối với mục tiêu mong muốn.
Khách quan.
Đúng lúc.
Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến tính hiêu quả của công tác lãnh đạọ trong tổ chức.
Đăc điểm của nhà lãnh đạo.̣
Hành vi nhà lãnh đạo.
Tình huống lãnh đạo.
Tất cả các yếu tố.
Rusty là giám đốc dự án và có 15 nhà quản trị báo cáo trực tiếp cho anh ấy. Điều này cũng được biết đến như là:
Chuỗi mênh lệ cḥ
Tầm hạn kiểm soát
Cơ cấu quyền hạn
Cấp bâc quản trị̣
Khi nghiên cứu về hành vi cá nhân, sự rập khuôn là một trong sai lầm đáng quan tâm khi nói về ................................... của một con người.
Thái độ.
Nhận thức.
Năng lực.
Tất cả đều đúng.
Trong các chức năng quản trị thì chức năng................. là chức năng nghiên cứu về sự thỏa mãn của nhân viên.
Tổ chức.
Hoạch định.
Kiểm tra.
Lãnh đạo
Dự kiến các tình huống cụ thể về hành vi của con người trong tổ chức và chuẩn bị các biện pháp ứng phó là nội dung của chức năng:
Hoạch định.
Tổ chức.
Lãnh đạo.
Kiểm tra.
Trong các phương pháp lãnh đạo, phương pháp lãnh đạo nào giúp cho người lao động hiểu rõ về những gì họ nên làm và không nên làm để nhận được tiền thưởng:
Các phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền.
Các phương pháp hành chính
Các phương pháp kinh tế.
Tất cả đều đúng.
Trong công tác kiểm tra, để nhân viên không có sự chuẩn bị trước trong công việc nhằm phòng ngừa tình trạng gian dối, nhà quản trị thường sử dụng hình thức kiểm tra nào dưới đây:
Kiểm tra đột xuất.
Kiểm tra liên tục
Kiểm tra hàng tuần.
Kiểm tra hàng tháng.
Tại một công ty, nhân viên thủ quỹ đột nhiên biến mất và công ty tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt của công ty. Vậy đây là hình thức........................
Kiểm tra định kỳ.
Kiểm tra đột suất.
Kiểm tra liên tục.
Kiểm tra bên ngoài.
Theo quan điểm của học thuyết Mc Clelland, con người sinh ra ở những ...................... khác nhau thì nhu cầu sẽ khác nhau.
Môi trường.
Gia đinh.
Xã hội.
Nhà trường.
Trong các chức năng quản trị, chức năng.......................... là chức năng quản trị gây ảnh hưởng đến hành vi của người khác để tăng năng suất lao động.
Hoạch định.
Lãnh đạo.
Tổ chức.
Kiểm tra.
Trong công tác quản trị, chức năng lãnh đạo của nhà quản trị đối với nhân viên trong tổ chức liên quan đến nội dung nào dưới đây:
Sự động viên.
Hoạch định.
Kiểm tra.
Truyền thông.
Trong công tác kiểm tra, ưu điểm của hình thức kiểm tra lường trước là:
Dự đoán trước những vấn đề có thể xảy ra trước khi thực hiên công việ c.̣
Tiết kiêm thời gian.̣
Tiết kiêm chi phí.̣
Cả 3 câu trên đều đúng.
Trong công tác kiểm tra, khi thực hiện việc đo lường kết quả một công việc cụ thể trong quá trình kiểm tra, chúng ta nên:
Dự đoán trước kết quả.
Sử dụng các phương pháp hiện đại.
Sử dụng tất cả các tiêu chuẩn đã thiết lập.
Thu thập càng nhiều thông tin càng tốt.
Trong công tác lãnh đạo, quyền lực cá nhân của một người có thể tạo ra từ:
Tài năng văn nghệ.
Tài năng đá bóng.
Chuyên môn giỏi
Tất cả đều đúng.
Trong hoạt động quản trị, chức năng kiểm tra là môt chức năng nhằm:̣
Thiết lâp mục tiêu và hành độ ng cần thiết.̣
Phác thảo hành đông và kết quả mong muốn.̣
Phát triển chiến lược.
Đảm bảo hành vi và thành tích tuân theo các tiêu chuẩn của tổ chức.
Quyền hạn là quyền .......................... trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự ............................ quyết định.
Có được/ thực thi
Tham mưu/ kiểm soát.
Tự chủ/ tuân thủ.
Tất cả đều sai.
Học thuyết về động cơ của tác giả nào dưới đây cho rằng :“Tiền là một yếu tố khuyến khích thật sự và thúc đẩy hiệu quả”:
Frederick Herzberg.
David. C. Mc. Celland.
Arch Patton.
Clayton Alderfer.
Những đặc điểm nào sau đây của con người thuộc về thuyết Y:
Con người thích nhận lãnh trách nhiệm.
Các quản đốc muốn quản lý nhân viên.
Con người thích lẫn tránh trách nhiệm.
Một người bình thường sẽ có cách gánh vác trách nhiệm trong những điều kiện phù hợp.
Trong các giai đoạn phát triển của nhóm, quá trình tìm kiếm những thử thách và mục tiêu mới thuộc giai đoạn nào trong quá trình phát triển nhóm:
Giai đoạn hình thành.
Giai đoạn hỗn loạn.
Giai đoạn định hình.
Giai đoạn chuyển hướng.
Khi nghiên cứu về hành vi cá nhân, diện mạo bên ngoài của một con người có thể khiến chúng ta tạo ra sai lầm liên quan đến nội dung nào sau đây:
Nhân cách.
Thái độ
Nhận thức.
Năng lực.
Nhu cầu là cảm giác con người .......................................về một cái gì đó và mong được ......................................
Thiếu hụt/ đáp ứng.
Dư thừa/ thỏa mãn.
Khao khát / đạt được.
Mong đợi/ thỏa mãn.
Theo quan điểm học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow, con người sinh ra đã có .............................
Nhu cầu.
Nhận thức.
Năng lực tự quản.
/ Ý chí.
Lãnh đạo là quá trình nhà quản trị........................... đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được ......................... trong tình huống quản trị nhất định.
Ảnh hưởng/ mục đích.
Tác động / công việc.
Hỗ trợ / kết quả.
Gắn kết / hiệu quả.
Trong hệ thống các dạng mô hình hình cơ cấu tổ chức, sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cho thấy trưởng các bộ phận tài chính, tiếp thị, sản xuất phải báo cáo trực tiếp cho giám đốc. Vậy đó là đặc điểm của mô hình cơ cấu tổ chức nào dưới đây:
Mô hình cơ cấu ma trận.
Mô hình cơ cấu tổ chức sản phẩm.
Mô hình cơ cấu tổ chức chức năng.
Mô hình cơ cấu tổ chức mạng lưới.
Trong công tác lãnh đạo, phần thưởng động viên nhân viên nào dưới đây không phải là phần thưởng bên trong:
Cảm giác hài lòng khi hoàn thành môt công việ c.̣
Cơ hôi làm việ c với những người có trách nhiệ m
Kỳ nghỉ ở Vịnh Hạ Long.
/ Sự tiến bô trong công việc
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, .....................thể hiện sự cam kết của cá nhân và bộ phận đối với kết quả thực hiện công việc:
Trách nhiệm.
Sứ mệnh
Nhiệm vụ.
Mục tiêu
Trong hệ thống các dạng mô hình hình cơ cấu tổ chức, mô hình cơ cấu ma trận có đặc điểm thể hiện sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong công ty với dạng mô hình cơ cấu nào dưới đây:
Cơ cấu theo đơn vị kinh doanh chiến lược.
Cơ cấu theo sản phẩm.
Cơ cấu theo địa lý.
Câu (B) và (C).
Học thuyết nào dưới đây nghiên cứu tiến trình tư duy của con người về giá trị được nhận thức khi đưa ra các hành động:
Học thuyết của A. Patton.
Học thuyết mong đợi.
Học thuyết công bằng.
Học thuyết hai yếu tố.
Trong hoạt động thiết kế cơ cấu tổ chức, việc tăng số cấp quản trị trong cơ cấu tổ chức sẽ làm:
Tăng thêm số lượng công việc của tổ chức.
Giảm tầm hạn quản trị.
Gây khó khăn cho các nhà quản trị khi hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc.
Tất cả đều đúng.
Trong hoạt động thiết kế cơ cấu tổ chức, sơ đồ cơ cấu tổ chức của một công ty thể hiện một cơ cấu .......................................
Phi chính thức.
Đã được thể chế hoá.
Về các mối quan hệ quyền hạn.
Phối hợp giữa các bộ phận.
Một công ty đang hoạt động theo mô hình cơ cấu chức năng và gần đây công ty đã phát triển thêm hai sản phẩm mới. Để tập trung cho hoạt động sản xuất tốt hơn, giám đốc công ty tiến hành thay đổi mô hình cơ cấu tổ chức. Theo Anh (Chị), dạng mô hình cơ cấu nào dưới đây sẽ phù hợp nhất với tình hình hoạt động hiện tại của công ty:
Mô hình cơ cấu đơn vị kinh doanh chiến lược.
Mô hình cơ cấu mạng lưới.
Mô hình cơ câu sản phẩm.
Mô hình cơ cấu chức năng.
Trong hoạt động thiết kế cơ cấu tổ chức, việc nhà quản trị xác định tầm hạn quản trị rộng hay hẹp tùy thuộc vào
Trình độ của nhân viên.
Trình độ của nhà quản trị.
Mức độ phức tạp của công việc.
Tất cả các câu trên.
Trong quá trình thiết kế cơ cấu tổ chức, một cơ cấu tổ chức được đánh gia là tốt phải đáp ứng yêu cầu nào dưới đây:
Chỉ ra một cách rõ ràng ai làm việc gì.
Xác định rõ ai có trách nhiệm báo cáo cho ai.
Thiết lập hệ thống thông tin hiệu quả.
Cả 3 phương án (A), (B), (C) đều đúng.
Trong công tác lãnh đạo, vấn đề dưới đây không phải là nội dung của lý thuyết lãnh đạo:
Đặc trưng cá nhân.
Tình huống kinh doanh.
Mối quan tâm của nhà quản trị.
Sự kì vọng của nhân viên.
Trong quá trình học môn học tại một trường Đại học X, sinh viên thực hiện thảo luận nhóm các chủ đề và giảng viên điều chỉnh, đóng góp ý kiến sau mỗi chủ đề thảo luận. Đây là hình thức...................................
Kiểm tra cá nhân.
Tự kiểm tra.
Kiểm tra quá trình.
Cả 3 loại trên.
Chuyên môn hóa là quá trình ............................ công việc thành các công việc nhỏ hơn, mỗi người phụ trách ............................... nhất định
Phân chia / một công việc.
Phân bổ / nhiều công việc.
Tất cả đều đúng.
Chuyển đổi / một phần.
Quản trị sự thay đổi là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra sự đổi mới của tổ chức theo hướng ................................ những thay đổi của môi trường hoặc đạt được những mục đích mới
Thích nghi với.
Hoàn thiện.
Tái cấu trúc về.
Điều chỉnh.
Những đặc điểm nào sau đây của con người thuộc về thuyết X:
Con người thích nhận lãnh trách nhiệm.
Các quản đốc thích quản lý nhân viên.
Các nhu cầu ở thứ bậc cao kích thích nhân viên.
Con người muốn lẫn trốn trách nhiệm
Hoạt động lãnh đạo là hoạt động mà nhà quản trị............................
Xác định mục tiêu, định hướng cho tổ chức.
Sử dụng kỹ thuật để động viên, khích lệ nhân viên.
Thiết kế cấu trúc tổ chức.
Tất cả các câu trên.
Dạng cơ cấu tổ chức nào dưới đây có đặc tính là nguồn lực bị phân tán dẫn đến khó khăn trong điều động nguồn lực giữa các bộ phận trong hoạt động của tổ chức:
Cơ cấu theo địa lý.
Cơ cấu theo chức năng
Cơ cấu theo sản phẩm.
Cả A và C.
Trong công tác quản trị, việc thực hiện chức năng kiểm tra sẽ giúp nhà quản trị:
Xác định khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức.
Có thể can thiệp để xử lý những sai sót xảy ra trong quá trình thực hiện công việc.
Điều chỉnh kế hoạch trong tương lai chính xác hơn.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Trong công tác quản trị, một trong những nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo là nhà quản trị...............................................
Ảnh hưởng đến hành vi người khác.
Phân công công việc.
Kiểm tra công việc của người khác.
Không có công việc nào cả.
Trong hệ thống các dạng mô hình hình cơ cấu tổ chức, đặc điểm thể hiện sự tập trung của công ty vào những khách hàng hoặc lãnh thổ đặc biệt là ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức nào dưới đây:
Mô hình cơ cấu tổ chức theo địa lý.
Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng.
Mô hình cơ cấu tổ chức bộ phận.
Mô hình tổ chức theo ma trận.
"Số lượng nhân viên dưới quyền mà một nhà quản trị quản lý trực tiếp" là khái niệm về:
Thống nhất chỉ huy.
Thống nhất lãnh đạo.
Tầm hạn quản trị.
Cấp bậc quản trị.
Dạng cơ cấu tổ chức nào sau đây có đặc điểm là kết hợp được ưu điểm của các dạng cơ cấu khác nhau
Cơ cấu theo địa lý.
Cơ cấu theo chức năng.
Cơ cấu theo khách hàng
Cơ cấu ma trận.
Trong hoạt động quản trị, phân quyền là xu hướng ......................ra quyết định cho những cấp quản trị thấp hơn trong hệ thống thứ bậc.
Tán quyền.
Ủy quyền.
Tập trung quyền.
Giảm bớt quyền.
Trong hoạt động quản trị, khi công ty tiến hành thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm, thì hình thức thay đổi của công ty là:
Thay đổi có tính quá độ.
Thay đổi có tính hoàn thiện.
Thay đổi có tính biến đổi.
Tất cả đều đúng
Trong hoạt động quản trị của tổ chức, trường hợp nào dưới đây nhà quản trị sử dụng phân quyền tốt hơn tập trung quyền lực:
Cấp dưới chưa có kinh nghiệm.
Muốn hướng tới sự đồng bộ và thống nhất cao trong tổ chức.
Muốn phát triển nhân viên.
Cả 3 đều đúng.
Khi doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động kinh doanh, thì mô hình …………………………. phù hợp với hoạt động hiện tại của doanh nghiệp:
Cơ cấu ma trận.
Cơ cấu theo địa lý.
Cơ cấu theo sản phẩm.
Cơ cấu theo chức năng
Khi nhà quản trị tin rằng kinh nghiệm thực tế là hình thức đào tạo tốt nhất vì thế họ sẵn sàng cho nhân viên mắc sai lầm. Khi đó nhà quản trị có khuynh hướng gì dưới đây:
Tập trung
Gia tăng quyền lực
Phân quyền
Mở rộng quyền hành
Khi thị hiếu người tiêu dùng thay đổi, giám đốc marketing mới của công ty đề nghị thay đổi từ phương pháp sản xuất nhà xưởng theo kiểu truyền thống sang phương pháp lắp ráp và ban lãnh đạo của công ty đã chấp nhận, thì hình thức thay đổi đó là:
Hoàn thiện.
Biến đổi.
Quá độ.
Tất cả đều sai.
Trong hệ thống các mô hình cơ cấu tổ chức, đặc điểm nào dưới đây không phải là ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo sản phẩm
Khuyến khích quan tâm đến nhu cầu của khách hàng
Xác định trách nhiệm một cách rõ ràng.
Phù hợp với những thay đổi nhanh chóng của sản phẩm.
Tạo ra sự hợp tác giữa các tuyến sản phẩm.
Trong các giai đoạn phát triển của nhóm, quá trình xây dựng những quy tắc hoạt động cho nhóm là những nội dung thuộc giai đoạn nào dưới đây:
Giai đoạn hình thành.
Giai đoạn hỗn loạn.
Giai đoạn định hình.
Giai đoạn hoạt động.
Trong hệ thống các hình thức kiểm tra tại công ty, nhược điểm của hình thức kiểm tra sau khi thực hiên là:̣
Chi phí kiểm tra tốn kém nhiều hơn lợi ích thu được.
Chỉ có thể áp dụng hình thức kiểm tra này cho các đơn vị sản xuất.
Nhà quản trị có thông tin về vấn đề thì tổn thất đã xảy ra.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Trong hệ thống các mô hình cơ cấu tổ chức, đặc điểm nào dưới đây không phải là ưu điểm của mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng:
Thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp và đào tạo.
Giảm thiểu nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng lĩnh vực.
Thúc đẩy chuyên môn hóa các kỹ năng.
Giảm thiểu xung đột giữa các bộ phận.
Chức năng tổ chức là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các ......................... cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể ..................... với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Vị trí / làm viêc.̣
Chức vụ / liên kết.
Vị trí / phối hợp.
Quyền hạn / liên hê.̣
Trong hệ thống các mô hình cơ cấu tổ chức, định hướng các hoạt động theo kết quả cuối cùng là ưu điểm của……………………:
Mô hình cơ cấu tổ chức theo địa lý.
Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng
Mô hình cơ cấu tổ chức theo đơn vị chiến lược.
Mô hình tổ chức theo ma trận.
Nhà quản trị sắp xếp các bộ phận trong tổ chức theo khía cạnh về kỹ thuật, kế toán, nguồn nhân lực và mua sắm. Vây họ đang nhóm gộ p công việ c̣ theo mô hình...............................................
Cơ cấu tổ chức theo Chức năng.
Cơ cấu tổ chức theo Sản phẩm.
Cơ cấu tổ chức theo Địa lý.
/ Cơ cấu tổ chức theo Khách hàng.
………………….. là quyền ra quyết định và hành động gắn liền với chức vụ hợp pháp của nhà quản trị trong tổ chức.
Quyền lực.
Quyền tự chủ.
Quyền ảnh hưởng.
Quyền hạn
Trong hệ thống các dạng mô hình cơ cấu tổ chức, mô hình cơ cấu tổ chức nào dưới đây thừa nhận nhân viên có ít nhất hai người chỉ huy:
Mô hình cơ cấu tổ chức chức năng.
Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận.
Mô hình cơ cấu tổ chức sản phẩm
Mô hình cơ cấu tổ chức nền tảng nhóm.
Trong hoạt động quản trị, hành vi mà cấp trên trao cho cấp dưới một số quyền hạn để họ nhân danh mình thực hiện những công việc nhất định chính là:
Phân quyền.
Tập trung quyền.
Uỷ quyền
Tán quyền ra quyết định.
Trong hoạt động của công ty, khi một nhân viên báo cáo công việc trực tiếp cho Giám đốc không thông qua Trưởng phòng của mình, trường hợp đó người nhân viên đó đang vi phạm nguyên tắc……………………:
Thống nhất chỉ huy.
Hiệu quả.
Thống nhất lãnh đạo.
Linh hoạt.
Mối quan hệ quyền hạn thể hiện các bộ phận chức năng có quyền ra quyết định kiểm soát hoạt động của các bộ phận khác trong phạm vi lĩnh vực do mình quản lý là đặc điểm của....................................:
Quyền hạn tham mưu.
Quyền hạn chức năng.
Quyền hạn trực tuyến.
Cả A và B.
Trong các nguyên tắc để thiết kế cơ cấu tổ chức, một cấp dưới chỉ nhận mệnh lệnh và báo cáo cho một cấp trên trực tiếp và duy nhất là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây:
Thống nhất chỉ huy.
Thống nhất lãnh đạo.
Tầm hạn quản trị.
Quan hệ trực tuyến.
Trong hệ thống các dạng mô hình cơ cấu tổ chức, dạng mô hình cơ cấu tổ chức nào dưới đây phát huy đầy đủ những ưu thế của chuyên môn hoá:
Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng.
Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận.
/ Mô hình co cấu tổ chức theo khách hàng.
Mô hình cơ cấu tổ chức theo sản phẩm.
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận và cá nhân có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được ......................, được phân
chia ................................ và trách nhiệm nhất định nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức.
Phân công lao động / quyền lực.
Chuyên môn hóa / quyền hạn.
Phân chia công việc / quyền hành
Tổ chức / nhiệm vụ.
