wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Làm bài tốt! - do it gôd!

Total questions: 80

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho sự thành công của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

c)

Quân đồng minh vào nước ta để giải giáp phát xít Nhật.

d)

Sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của các nước Xã hội chủ nghĩa.

2.

Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

c)

sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.

d)

sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.

3.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

4.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Hà Lan.

b)

Ba Lan.

c)

Ca-na-đa.

d)

Trung Hoa Dân Quốc.

5.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

b)

Chính phủ kháng chiến Fulro.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Nhà nước Tin Lành Đề-ga.

6.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.

b)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.

c)

Quân Pháp mất tính thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.

d)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.

7.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây để chuẩn bị cho cuộc nổi dậy giành chính quyền?

4 lines
8.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây để chuẩn bị cho cuộc nổi dậy giành chính quyền?

a)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

b)

Thông qua bản Tuyên ngôn độc lập.

c)

Ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

9.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua

a)

kế hoạch Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

b)

phương hướng đưa đất nước đi lên Xã hội chủ nghĩa.

c)

cuộc Tổng tuyển cử bầu quốc hội trên phạm vi cả nước.

d)

bản Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương.

10.

Chiều ngày 16/8/1945, một đội Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về giải phóng thị xã

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Tuyên Quang.

d)

Lào Cai.

11.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng.

12.

Một trong những địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ.

b)

Hà Tiên.

c)

Móng Cái.

d)

Lai Châu.

13.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

14.

Việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) vì

a)

đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

b)

đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

c)

những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

d)

lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.

15.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

xây dựng liên minh công nhân, nông dân và trí thức vững chắc.

b)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với đầu tranh chính trị, ngoại giao.

d)

thực lực bên trong là chính, tranh thủ yếu tố thuận lợi bên ngoài.

16.

Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được áp dụng để giải quyết những vần đề có ý nghĩa sống còn của Việt Nam hiện nay?

a)

Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.

b)

Dự đoán đúng, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

c)

Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kê thù.

d)

Áp dụng chủ nghĩa Mác- Lênin vào thực tiễn cách mạng.

17.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

tổng khởi nghĩa ngay khi Nhật đảo chính Pháp.

b)

chớp thời cơ để giành chính quyền nhanh gọn.

c)

đồng loạt tổng khởi nghĩa và nổi dậy trên cả nước.

d)

kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng ba thứ quân.

18.

Vai trò của lực lượng vũ trang trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

lực lượng xung kích, quyết định thắng lợi.

b)

lực lượng nòng cốt của Mặt trận Việt Minh.

c)

quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.

d)

hỗ trợ lực lượng chính trị nổi dậy giành chính quyền.

19.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tồng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

b)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

đầu tranh chính trị kết hợp với dấu

20.

Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Sự đoàn kết, ủng hộ của toàn dân.

b)

Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ của quân đội các nước Đồng minh.

d)

Sự hợp tác, hỗ trợ từ chính phủ phát xít Nhật Bản.

21.

Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

nạn đói.

b)

giặc dốt.

c)

tài chính.

d)

giặc ngoại xâm.

22.

Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm mưu

a)

chống phá cách mạng Việt Nam.

b)

mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.

c)

biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.

23.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là

a)

Phát xít Nhật.

b)

Đế quốc Anh.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Trung Hoa Dân Quốc.

24.

Ngày 6/3/1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Tạm ước Việt - Pháp.

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam.

d)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

25.

Mục đích của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946 với Pháp là gì?

a)

Tránh tình trạng cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.

b)

Đấu tranh giành độc lập bằng phương pháp hòa bình.

c)

Tranh thủ thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.

d)

Hạn chế Pháp và Trung Hoa Dân quốc cấu kết với nhau.

26.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) củ

4 lines
27.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

b)

Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

28.

Cuộc kháng chiến toàn quốc 19/12/1946 do Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động đã

a)

giam chân quân Pháp trong các thành phố, đô thị.

b)

tránh trường hợp cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

c)

làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

d)

đập tan âm mưu cấu kết giữa Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

29.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

c)

đây quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chỉnh.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thẳng nhanh" của thực dân Pháp.

30.

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã

a)

khai thông được biên giới Việt - Trung.

b)

Buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta.

c)

làm cho kế hoạch Nava của Pháp bị phá sản.

d)

buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ rút quân về nước.

31.

Đại hội đại biểu lần II của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đảng cộng sản Đông Dương.

32.

Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã

a)

quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.

b)

mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

c)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

33.

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào thành lập (3/1951) nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường khối đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

Tập hợp lực lượng chung cùng đấu tranh chống Pháp.

c)

Hợp nhất ba nước thành một liên bang Đông Dương.

d)

Thống nhất sự lãnh đạo của Đảng cộng sản ở ba nước.

34.

Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp đề ra phương hướng chiến lược của ta trong đông - xuân 1953 - 1954 nhằm mục đích gì?

a)

Tiêu diệt sinh lực địch là chính.

b)

Chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

c)

Buộc địch phải đánh lâu dài với ta.

d)

Chuẩn bị cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

35.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

36.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời gian 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

đồng minh duy nhất.

b)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

c)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.

d)

trung tâm thương mại lớn nhất Đông Nam Á.

37.

Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 là

a)

chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.

b)

biến miền Nam thành đồng

38.

Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 là

a)

chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.

b)

biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.

c)

biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất.

d)

biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu duy nhất.

39.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thuộc địa kiểu mới.

b)

đồng minh duy nhất.

c)

căn cứ quân sự duy nhất.

d)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

40.

Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được ký kết là

a)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

thực dân Pháp đã rút quân khỏi miền Nam khi chưa xong nhiệm vụ.

c)

miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua cuộc tổng tuyển cử.

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

41.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

42.

Đế quốc Mĩ dùng thủ đoạn nào để can thiệp vào miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ?

a)

Hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương.

b)

Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Dựng lên chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.

d)

Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.

43.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trạng.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

44.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa.

45.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

46.

Hội nghị thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) đã họp và đề ra đường lối cho cách mạng miền Nam Việt Nam như thế nào?

a)

Tiến hành khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

Thực hiện cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

d)

Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

47.

Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) chủ trương

a)

sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

đẩy mạnh chiến tranh du kích.

c)

đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

d)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

48.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) đã họp và xác định con đường đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

vũ trang.

b)

binh vận.

c)

chính trị.

d)

nghị trường.

49.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26/3/1955.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960).

c)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).

d)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).

50.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ tay sai Ngô Đình Diệm ở miền nam.

c)

trực tiếp

51.

lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ tay sai Ngô Đình Diệm ở miền nam.

c)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

d)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công.

52.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Điệm.

b)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

c)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

53.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ tay sai Ngô Đình Diệm ở miền nam.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

54.

Phong trào ''Đồng khởi'' (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

55.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) diễn ra trong hoàn cảnh

a)

cách mạng miền Bắc đang tiến hành cuộc cải cách ruộng đất.

b)

cách mạng miền Nam đang tiến hành phong trào "Đồng khởi".

c)

cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.

d)

tình hình so sánh lực lượng có sự thay đổi có lợi cho cách mạng.

56.

Một trong những bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9/1960) để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là

a)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước.

b)

xoá bỏ cơ

57.

Những kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9/1960) để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là

a)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước.

b)

xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.

c)

tiến nhanh tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội bằng cơ chế tập trung bao cấp.

d)

tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước.

58.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến hành đồng thời

a)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

b)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

59.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc - Nam.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam.

c)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam.

60.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

61.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

c)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

62.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là

(a)  

63.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.

d)

Đồng khởi.

64.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, văn hóa, giáo dục.

c)

quân sự, chính trị, binh vận.

d)

tư tưởng, văn hóa, kinh tế.

65.

Thực chất của các "ấp chiến lược" mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

chiến thuật mới của Mỹ.

b)

trại tập trung trá hình.

c)

vùng căn cứ biệt kích.

d)

hậu phương chiến tranh.

66.

Từ 1961 - 1965, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

67.

Để thực hiện chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965), Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?

a)

Quân đội Bắc Phi.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân viễn chinh Mĩ.

d)

Quân đồng minh của Mĩ.

68.

Trong chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965), Mĩ coi "ấp chiến lược'' là

a)

hậu cứ.

b)

công cụ.

c)

chỗ dựa.

d)

"xương sống".

69.

Trong chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

b)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận.

d)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.

70.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mĩ được tiến hành bằng

a)

quân đội tay sai, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

quân viễn chinh Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.

d)

quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội sài gòn.

71.

Mục đích của việc dồn dân, lập "ấp chiến lược" trong ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965) là gì?

a)

Tiêu diệt quân đội chủ lực của ta.

b)

Tách nhân dân khỏi lực lượng cách mạng.

c)

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

d)

Mở rộng phạm vi chiếm đóng cho quân Mĩ.

72.

Chủ trương mà Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong cuộc đấu tranh chống chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965) của Mĩ là gì?

a)

Tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam Việt Nam.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang nổi dậy của nông dân.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch.

d)

Đánh địch trên ba vùng chiến lược: rừng núi, nông thôn đồng bằng, đô thị.

73.

Miền Nam chiến đấu chống chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt'' của Mĩ với chiến thắng mở đầu vang dội tại

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Đồng Xoài (Biên Hòa).

74.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đánh dấu sự phá sản cơ bản chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965) của Mĩ?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

75.

Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta ở miền Nam có tính chất mở đầu cho việc đánh bại ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965) của Mĩ?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Đồng Xoài (Biên Hòa).

76.

việc đánh bại ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965) của Mĩ?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Đồng Xoài (Biên Hòa).

77.

Những chiến thắng làm phá sản chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt'' (1961 - 1965) của Mĩ là

a)

Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành, Ấp Bắc.

c)

Ấp Bắc, Bình Giã, Núi Thành, An Lão, Vạn Tường.

d)

An Lão, Núi Thành, Vạn Tường, Ba gia, Đồng Xoài.

78.

Đối với cách mạng miền Nam, thắng lợi của phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị và phong trào chống, phá "ấp chiến lược" ở nông thôn có tác dụng

a)

đưa chính quyền Sài Gòn đi đến chỗ khủng hoảng triền miên.

b)

làm phá sản chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ.

c)

đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

khoét sâu mâu thuẫn giữa chính quyền Sài Gòn và đế quốc Mĩ.

79.

Đối với cách mạng miền Nam, thắng lợi của phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị và phong trào chống, phá "ấp chiến lược" ở nông thôn có tác dụng

a)

đưa chính quyền Sài Gòn đi đến chỗ khủng hoảng triền miên.

b)

làm phá sản chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ.

c)

làm cho "ấp chiến lược" của Mĩ và chính quyền Diệm bị phá sản.

d)

khoét sâu mâu thuẫn giữa chính quyền Sài Gòn và đế quốc Mĩ.

80.

Chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng tỏ

a)

thế và lực của cách mạng miền Nam lớn mạnh nhanh chóng.

b)

miền Nam có khả năng đánh bại "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

c)

cách mạng miền Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công.

d)

cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.