Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Chiến tranh lạnh
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh tạo ra
Trật tự thế giới "đa cực", với sự vươn lên của nhiều cường quốc.
Thời cơ và thách thức với mỗi quốc gia, dân tộc.
Điều kiện để các nước tập trung phát triển kinh tế, xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Xung đột quân sự, khủng bố li khai ở nhiều khu vực trên thế giới.
Biển hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Các quốc gia đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Sự vươn lên cạnh tranh của các trung tâm kinh tế trong trật tự thế giới mới.
Nhận xét nào dưới đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng "đa cực".
Trật tự "hai cực Ianta" tiếp tục được duy trì.
Thế giới phát triển theo xu thế một cực và nhiều trung tâm.
Mĩ vươn lên trở thành "một cực" duy nhất.
Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.
sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.
quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.
Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do
A. kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.
B. nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
C. trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.
D. Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh?
Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.
Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.
Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.
Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là
triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.
xây dựng nền kinh tế vững mạnh.
xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.
khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển
kinh tế.
quân sự.
thể thao.
vũ khí hạt nhân.
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về vị thế của Mỹ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.
Là nước có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.
Vươn lên thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là
hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.
hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.
ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.
hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?
Quân sự.
Chính trị.
Vũ khí chiến lược.
Kinh tế.
Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.
Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.
Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.
Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Mỹ phát động chiến tranh lạnh.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới được hình thành có tên gọi là
trật tự đa cực.
Trật tự đơn cực.
Trật tự hai cực I-an-ta.
Trật tự Vécxai - Oasinhtơn.
Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?
Trật tự nhất siêu, nhiều cường.
Trật tự đơn cực.
Trật tự hai cực I-an-ta.
Trật tự Vécxai - Oasinhtơn.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?
Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
Là trật tư thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.
Sau khi trật tự hai I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?
Liên bang Nga.
Mỹ.
Nhật Bản.
Ấn Độ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.
cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.
sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.
cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Mỹ
Anh
Pháp
Nhật Bản
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Mỹ.
Anh.
Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là
Nhật Bản và Trung Quốc.
Mỹ và Trung Quốc.
Nhật Bản và Ấn Độ.
Liên bang Nga và Ấn Độ.
Cả hai đoạn thông tin trên đều phản ánh đặc điểm nào sau đây của trật tự thế giới đa cực?
Vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.
Những thời cơ và thách thức đặt ra cho các nước trong trật tự thế giới đa cực.
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác.
Quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các cường quốc trong trật tự thế giới đa cực.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.
Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.
Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.
Yếu tố nào không tác động đến sự hình thành trật tự thế giới sau chiến tranh lạnh (1947 - 1989)?
Sự thành bại trong công cuộc cải cách, đổi mới của các nước.
Sự lớn mạnh của các lực lượng cách mạng thế giới.
Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Sự phát triển thực lực về kinh tế, chính trị, quân sự của các nước lớn.
Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 ?
Cam Pu Chia
Mi an ma
Brunây
Malaysia
Một trong năm nước đã tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 là
Việt Nam.
Đông Ti-mo.
Thái Lan.
Ai Cập.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại quốc gia nào?
Thái Lan.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Trung Quốc.
Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Hiệp hội Đông Nam Á.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Cộng đồng than - thép châu Âu.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức ASEAN?
Việt Nam
Lào
Cam-pu-chia
Mi-an-ma
Thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN là
Việt Nam
Cam-pu-chia
Bru-nây
Mi-an-ma
Văn kiện nào sau đây được thông qua năm 1967 đã chính thức thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ
Tuyên bố ASEAN
Hiến chương ASEAN
Tuyên bố Ba-li II
Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong
Tuyên bố Băng Cốc
Tuyên ngôn độc lập
Tuyên bố Ba-li I
Hiến chương Liên hợp quốc
"Nỗ lực phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và thống nhất tất cả các nước thành viên" là mục đích của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Tổ chức Liên hợp quốc (UN)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện
cục diện thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm
các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là do
sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới
muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực
được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa
Mỹ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên của tổ chức ASEAN?
Phi-líp-pin
Xin-ga-po
Ma-lai-xi-a
Ấn Độ
Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên của tổ chức ASEAN?
Phi-líp-pin
Xin-ga-po
Ma-lai-xi-a
Ấn Độ
Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên Thông qua tuyên bố Băng Cốc về việc thành tổ chức ASEAN năm 1967?
Phi-lip-pin
Thái Lan
Việt Nam
In-đô-nê-xi-a
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
Thông qua Tuyên bố ASEAN
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN
Bản Hiến chương ASEAN được thông qua
Hiệp ước Ba-li được kí kết
Từ 1976 đến 1999 là giai đoạn tạo điều kiện phát triển và hợp tác trên lĩnh vực nào giữa các nước thành viên ASEAN?
Tư tưởng
Quân sự
Kinh tế
Quốc phòng
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa
Hòa hoãn Đông - Tây
Đa cực, nhiều trung tâm
Liên kết khu vực
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi yếu tố nào sau đây?
Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ
Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mỹ
tăng cường sức mạnh quân sự
đoàn kết để giải phóng dân tộc
hợp tác để cùng phát triển
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc
tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp.
đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.
giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.
ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên
đều có nền kinh tế phát triển.
đều đã giành được độc lập.
có sự tương đồng về văn hóa.
có sự tương đồng về ngôn ngữ.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế.
Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia.
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới.
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tổ chức ASEAN?
ASEAN là tổ chức khu vực của các quốc gia Đông Nam Á có chung chế độ chính trị.
ASEAN đã trải qua hành trình hơn 30 năm để đưa ASEAN 5 thành ASEAN 10.
Hiện nay, tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã là thành viên của ASEAN.
ASEAN là tổ chức liên kết kinh tế-chính trị khu vực lớn nhất hành tinh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức ASEAN?
ASEAN ra đời trong bối cảnh xu hướng khu vực hóa ngày càng phổ biến.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi ASEAN thành lập.
Giai đoạn khởi đầu, ASEAN tập trung vào hợp tác chính trị - an ninh.
Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN nêu mục đích thành lập tổ chức ASEAN.
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển?
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập trong thời kì
xu thế toàn cầu hóa bắt đầu phát triển mạnh mẽ.
trật tự hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ.
đa cực trở thành xu thế phát triển chính của thế giới.
trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển.
Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 60 của thế kỉ XX đã chứng tỏ
xu thế liên kết khu vực gắn liền với xu thế toàn cầu hoá.
xu thế liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt.
sự can thiệp trực tiếp của hai cực, hai phe vào tổ chức này.
liên kết khu vực là biểu hiện đầu tiên của xu thế toàn cầu hóa.
Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN (1995) là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của tổ chức này vì
mở ra triển vọng cho sự liên kết trong toàn khu vực Đông Nam Á.
chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng hiệu quả.
mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các thành viên ngoài khu vực.
đánh dấu ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế, chính trị hùng mạnh.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi
Việt Nam gia nhập ASEAN.
ASEAN thành lập.
Hiệp ước Bali được kí kết.
thành viên thứ 10 được kết nạp.
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại
lễ kết nạp Campuchia năm 1999.
hội nghị thành lập ASEAN (1967).
hội nghị kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976).
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã thông qua
văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
tuyên bố về khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.
tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN.
tuyên bố Bali II.
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tại Malaixia năm 1997, các nước thành viên đã
định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN.
kí Hiệp định Khung về tăng cường và hợp tác ASEAN.
thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).
kí hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
Một trong những nội dung của Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) là
thông qua văn kiện Tuyên bố Băng Cốc.
kết nạp Việt Nam vào tổ chức ASEAN.
nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
định hướng kết nạp thêm thành viên ASEAN.
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn.
thúc đẩy ASEAN tập trung mở rộng, phụ thuộc vào hợp tác với các nước trong liên minh châu Âu.
góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất thế giới.
xoá bỏ các rào cản về tài chính, anh ninh, chính trị của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
phụ thuộc đầu tư bên ngoài.
liên kết tất cả các lĩnh vực.
mở rộng hợp tác với bên ngoài.
xoá bỏ đường biên giới ở khu vực.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong
Hiến Chương ASEAN.
văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
Tuyên bố Ba li II.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN.
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết
Hiến Chương ASEAN.
văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2000-2015).
Tuyên bố Ba li II.
Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ.
Nội dung nào sau đây không phải là ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Cộng đồng văn hoá - xã hội ASEAN.
Cộng đồng than thép ASEAN.
Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng trên nền tảng là
hợp tác văn hoá - xã hội được gắn kết chặt chẽ.
mức độ liên kết chặt chẽ về văn hoá - xã hội.
hợp tác hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế đến chính trị.
những thành quả hợp tác chính trị - an ninh đã đạt được.
Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu nào sau đây?
Tạo môi trường hoà bình và an ninh của khu vực.
Tạo dựng khu vực gắn kết và phụ thuộc vào bên ngoài.
Hướng tới khu vực tự cường và độc lập với bên ngoài.
Tạo ra một khối phòng thủ chung của toàn khu vực.
Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu là
tạo môi trường hợp tác kinh tế có hiệu quả trong khu vực.
nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới.
hướng tới khu vực tự cường và độc lập với bên ngoài.
bình đẳng xã hội và các quyền cơ bản của các nước.
Sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế trước đây của ASEAN là
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng than thép ASEAN.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất chung.
kiểm soát chặt chẽ về dịch vụ, đầu tư và vốn.
kiềm chế sự cạnh tranh giữa các nước nước.
phát triển con người và bản sắc của ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN xây dựng ASEAN lấy
con người làm trung tâm.
kinh tế làm trọng tâm.
chính trị làm cốt lõi.
an ninh làm nền tảng.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN được xây dựng nhằm
xây dựng an ninh- chính trị có sự liên kết chặt chẽ giữa các nước trong ASEAN.
xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia, dân tộc ASEAN.
tạo dựng bản sắc riêng cho các quốc gia ASEAN không còn áp bức, bót lột.
hát triển kinh tế đồng đều, xoá bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển trongASEAN.
Ý nào sau đây không phải là nội dung trong Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá – xã hội?
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
Thu hẹp khoảng cách phát triển.
Bảo đảm môi trường bền vững.
Quan tâm đến hợp tác bên ngoài
Trong Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN có vai trò như thế nào?
A. Tồn tại độc lập, không có tác động đến với việc xây dựng và phát triển của hai trụ cột còn lại.
B. Chỉ có tác động tới trụ cột Chính trị - An ninh nhưng không có mối liên hệ với trụ cột Kinh tế.
C. Là trụ cột quyết định đến việc xây dựng và phát triển của hai trụ cột Kinh tế và Chính trị an ninh.
D. Là trụ cột quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị - An ninh.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã
A. đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết, hữu nghị, hợp tác.
B. làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị- an ninh giữa các nước bị chi phối bởi quốc tế.
C. đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng.
D. đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN đã
A. đáp ứng nguyện vọng của các nước thành viên về một khu vực gắn kết và mở rộng.
B. làm cho mục tiêu hợp tác về chính trị- an ninh phát triển lên một nấc thang mới.
C. đời sống nhân dân thay đổi đáng kể do gia tăng số lượng thành viên trong Cộng đồng.
D. đáp ứng được tất cả các yêu cầu của các nước thành viên về sự phát triển kinh tế.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của cộng đồng ASEAN?
A. đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng.
B. đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí.
C. đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.
D. chỉ hợp tác ở trong khu vực, hạn chế mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng không nhằm
A. tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực.
B. nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới.
C. tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường.
D. tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN?
A. Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.
B. Xây dựng khu vực kinh tế có sự cạnh tranh cao.
C. Tạo dựng một khu vực gắn kết, tự cường.
D. Hội nhập đầy đủ với nền kinh tế toàn cầu.
Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào?
A. chính trị tương đồng.
B. chính trị ổn định.
C. kinh tế phát triển.
D. các nước gây khó khăn.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những thách thức trong Cộng đồng ASEAN?
A. cạnh tranh giữa các nước lớn đối với khu vực.
B. diễn biến phức tạp của tình hình biển Đông.
C. biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
D. đối đầu với các nước ở khu vực Tây Âu
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những triển vọng trong Cộng đồng ASEAN?
A. phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng.
B. vị thế ngày càng được nâng cao trong khu vực và thế giới.
C. cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.
D. là một khu vực phát triển và năng động nhất thế giới.
. Điểm giống nhau giữa Cộng động Chính Trị - An ninh ASEAN và Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
A. nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh phượng trong khu vực.
B. có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triênt con người.
C. nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn.
D. tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá.
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa Cộng đồng Văn hoá – xã hội ASEAN so với cộng đồng Kinh tế ASEAN?
A. nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh phượng trong khu vực.
B. có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người.
C. nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn.
D. tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá.
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa Cộng đồng Kinh tế ASEAN so với Cộng đồng Văn hoá- Xã hội ASEAN?
A. nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh phượng trong khu vực.
B. có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người.
C. nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn.
D. tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá.
