Font size
WorksheetsChuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
Total questions: 93
Worksheet time: 53mins
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.
làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.
tập trung những ngành có hiệu quả thấp.
không có quan hệ với công nghiệp hóa.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.
có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.
tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng
giảm sản phẩm chế biến.
tập trung đánh bắt ven bờ.
không nâng cấp ngư cụ.
khai thác hợp lí nguồn lợi.
Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng
hình thành khu công nghệ cao.
phát triển đa dạng ngành nghề.
tăng sản phẩm chất lượng thấp.
tập trung du lịch nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
tăng xuất khẩu sản phẩm thô.
giảm sản phẩm chất lượng cao.
ít thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm đáp ứng mục đích chủ yếu là
đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.
phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.
mở rộng trang trại, phát triển thủy lợi.
đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
mở rộng các trung tâm kinh tế.
tăng sản phẩm có thương hiệu.
tăng tỉ trọng khai thác thủy sản.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.
mở rộng chăn nuôi nhỏ lẻ và phân tán.
phát triển gắn với chế biến và tiêu thụ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng
không sản xuất theo hướng hàng hóa.
tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.
không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.
tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng
phát triển theo hướng quảng canh.
tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
tăng sản phẩm có chất lượng thấp.
giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản.
Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
phân bổ rất đồng đều giữa các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là
phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.
thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.
xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Hướng chuyển dịch khu vực dịch vụ của nước ta hiện nay là
giảm tối đa sở hữu kinh tế ngoài Nhà nước.
chú trọng vào nhập khẩu hàng tiêu dùng.
phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế.
tập trung vào phục vụ các vùng miền núi.
Vấn đề cần quan tâm trong quá trình phát triển nền kinh tế mở ở nước ta là
quy hoạch lại các khu công nghiệp.
đảm bảo đáp ứng cơ sở năng lượng.
đầu tư vào khoa học và công nghệ.
nâng cấp, phát triển các cảng biển.
Ở khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản tăng phản ánh xu hướng tích cực của việc
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giá trị.
phát triển sản xuất hàng hóa tập trung.
tăng cường chuyển môn hóa sản xuất.
xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lí.
Việc hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là biểu hiện của
áp dụng kĩ thuật mới trong sản xuất.
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng.
phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Ngành dịch vụ nước ta đang chuyển dịch theo hướng
hạn chế các ngành mà thị trường không có nhu cầu.
ưu tiên phát triển các lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng.
tập trung nguồn vốn cho phát triển giáo dục đào tạo.
phát triển các sản phẩm có chất lượng cao và giá rẻ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
chỉ tập trung ở khu vực Nhà nước.
tạo nên các khu kinh tế cửa khẩu.
hình thành các vùng chuyên canh.
làm thay đổi tỉ trọng của dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
A. chỉ tập trung ở lĩnh vực công nghiệp.
B. tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
C. làm gia tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
D. hình thành nên khu kinh tế ven biển.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
làm giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước.
chỉ tập trung phát triển khu vực dịch vụ.
tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quãng canh.
cơ cấu ít đa dạng.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là
sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.
sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.
tăng trưởng công nghiệp chế biến.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.
phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.
Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay
phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.
diện tích lớn các cây ăn quả có xu hướng tăng.
tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.
sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là
phát triển thủy lợi, ngăn ngập mặn.
sản xuất quảng canh, tăng vốn.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng trưởng rất chậm.
được đầu tư nhiều.
rất ít công nghệ.
chưa có xuất khẩu.
Công nghiệp nước ta hiện nay
phát triển chế biến.
tăng việc khai thác.
ngành kém đa dạng.
có ít sản phẩm.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng ít trong khai thác.
có cơ cấu đầy đủ.
số lượng ngành rất ít.
chưa có chế biến.
Công nghiệp của nước ta hiện nay
A. chỉ có ở ven biển.
B. phân bố nhiều nơi.
C. tập trung ở núi cao.
D. ít loại sản phẩm.
Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển
tập trung cao.
rất nhanh.
còn chậm.
rất đa dạng.
Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
sức gió.
than đá.
thác nước.
thủy triều.
Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay
phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.
phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.
trung tâm công nghiệp chỉ ở đồng bằng.
có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là
phân phối điện.
điện tử - tin học.
khai thác dầu.
khai thác than.
Nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là
dầu mỏ.
than nâu.
sóng biển.
than đá.
Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
tập trung ở thêm lục địa phía Bắc.
Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay
chủ yếu có quy mô lớn.
phân bố không đồng đều.
có cơ cấu ngành hiện đại.
tập trung ở miền núi.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
B. phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng trưởng rất chậm.
được đầu tư nhiều.
rất ít công nghệ.
chưa có xuất khẩu.
Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kèm hiệu quả của năm mục đích chủ yếu là
nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.
bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.
thổ nhưỡng đa dạng, phần bờ trên núi thấp.
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.
Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là
nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
thị trường lớn, gia tăng chế biến.
vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.
bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng trưởng rất chậm.
được đầu tư nhiều.
rất ít công nghệ.
chưa có xuất khẩu.
Công nghiệp nước ta hiện nay
phát triển chế biến.
tăng việc khai thác.
ngành kém đa dạng.
có ít sản phẩm.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng ít trong khai thác.
có cơ cấu đầy đủ.
số lượng ngành rất ít.
chưa có chế biến.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phân bố đồng đều tại khắp các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
tập trung nhiều cho việc khai khoáng.
Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay
còn kém đa dạng.
phân bố đồng đều.
phát triển rất chậm.
thay đổi tích cực.
Vùng có công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở nước ta là
trung du.
đồng bằng.
ven biển.
miền núi.
Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở
hải đảo.
đồng bằng.
sơn nguyên.
núi cao.
Công nghiệp nước ta hiện nay
chỉ có khai khoáng.
rất hiện đại.
có nhiều trung tâm.
ít sản phẩm.
Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì
giá thành xây dựng thấp.
trình độ khoa học - kĩ thuật cao.
tiềm năng thuỷ điện rất lớn.
không tác động tới môi trường.
Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?
Tây nguyên.
Bắc Trung bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung bộ.
Vùng công nghiệp tập trung của nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Sử dụng than trong sản xuất nhiệt điện ở nước ta gây ra vấn đề môi trường chủ yếu nào sau đây?
Cạn kiệt khoáng sản.
Phá huỷ tầng đất mặt.
Ô nhiễm không khí.
Ô nhiễm nguồn nước.
Nguồn năng lượng biến có tiềm năng cao ở nước ta là
mặt trời.
sinh khối.
thuỷ triều.
địa nhiệt.
Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
than đá.
dầu mỏ.
than nâu.
gió.
Năng lượng nào sau đây mở ra sự phát triển mới cho ngành năng lượng xanh ở Việt Nam?
Mặt Trời.
Gió.
Sức nước.
Hydrogen.
Công nghiệp nước ta hiện nay
không phát thải khí.
có nhiều nguyên liệu.
sản phẩm đơn điệu.
không được đầu tư.
Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là
nguồn nước ngầm.
khoáng sản quý.
nguồn nguyên liệu.
năng lượng gió.
Điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng mặt trời ở nước ta là
A. có gió Mậu Dịch.
B. số giờ nắng lớn.
C. vùng biển rộng lớn.
D. có nhiều than đá.
Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay
còn lạc hậu.
phát triển mạnh.
hiện đại.
có nhiều nhà đầu tư.
Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là
than đá.
khí đốt.
dầu mỏ.
điện rác thải.
Các nhà máy điện ở nước ta phân bố gắn với
vùng biển rộng.
thành phố lớn.
nguồn nhiên liệu.
vùng nông nghiệp.
Công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay
có tỉ trọng giảm.
có nhiều sản phẩm.
cơ cấu đơn điệu.
có thị trường hẹp.
Công nghiệp công nghệ cao nước ta hiện nay có xu hướng
tăng trưởng chậm.
phát triển nhanh.
giảm xuất khẩu.
ít thu hút đầu tư.
Thủy điện ở nước ta hiện nay
tập trung ven biển.
có sản lượng lớn.
hầu hết ở đồng bằng.
phân bố đồng đều.
Nhiệt điện ở nước ta hiện nay hoạt động không dựa vào cơ sở nguồn nhiên liệu là
than đá.
dầu.
khí đốt.
thủy triều.
Xu hướng chung cho phát triển công nghiệp năng lượng nước ta hiện nay là
năng lượng địa nhiệt.
năng lượng hóa thạch.
năng lượng xanh.
năng lượng gió.
Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay
A. có ít sản phẩm.
B. tạo nhiều máy móc.
C. phân bố đồng đều.
D. không được đầu tư.
Cơ sở mới để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
mặt trời.
rác thải.
sức nước.
than đá.
Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
than nâu.
khí tự nhiên.
sinh khối.
dầu mỏ.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta hiện nay
tập trung ở đồi núi.
chưa có xuất khẩu.
có thị trường rộng.
sản phẩm đơn điệu.
Công nghiệp điện tử - tin học nước ta hiện nay
tập trung ven biển.
chưa được đầu tư.
có nhiều sản phẩm.
công nghệ lạc hậu.
Công nghiệp điện tử - tin học nước ta hiện nay có
nhiều ở miền núi.
kĩ thuật lạc hậu.
nhiều công nghệ mới.
rất ít lao động.
Công nghiệp chế biến thủy sản nước ta hiện nay
mẫu mã đơn điệu.
có nhiều sản phẩm.
chưa được đầu tư.
tập trung ở các đảo.
Tiềm năng thủy điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông
Sông Đồng Nai.
Sông Mã.
Sông Thái Bình.
Sông Hồng.
Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Nhà máy điện sử dụng nguồn nhiên liệu than ở nước ta là
Bà Rịa.
Phú Mỹ.
Cà Mau.
Phả Lại.
Câu 3. Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)
(a)
a) Sản lượng các sản phẩm công nghiệp nước ta tăng đều qua các năm.
b) Sản lượng máy in có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn điện thoại di động.
c) Các sản phẩm công nghiệp đều tăng do đáp ứng nhu cầu của thị trường,
d) Để thể hiện qui mô sản lượng sản phẩm công nghiệp, biểu đồ cột thích hợp nhất.
(a)
Do vị trí địa lý của Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, nên đất nước ta có nguồn tài nguyên thủy năng tương đối lớn. Phân bố địa hình trải dài từ Bắc vào Nam với bờ biển hơn 3400 km cùng với sự thay đổi cao độ từ hơn 3100 m cho đến độ cao mặt biển đã tạo ra nguồn thế năng to lớn do chênh lệch địa hình tạo ra.
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều nhà máy thủy điện nhất ở nước ta.
b) Nước ta có khả năng phát triển các nhà máy thủy điện chủ yếu do địa hình đồi núi có độ dốc lớn, hệ thống sông ngòi lớn và dày đặc.
c) Việc phát triển nhà máy thủy điện có khả năng gây nên những biến đổi xấu tới môi trường tự nhiên ở vùng hạ lưu.
d) Ở miền Trung nước ta không xây dựng được các nhà máy thủy điện công suất lớn chủ yếu do hệ thống sông ngòi nhỏ, ngắn.
(a)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1% . Tính trị giá sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, năm 2021. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)
(a)
a) Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước tăng.
b) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng chậm hơn khu vực ngoài Nhà nước.
c) Khu vực ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ yếu do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
d) Để thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế, biểu đồ miền thích hợp nhất.
(a)
Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
(a)
(a)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, qui mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7 592 323 tỉ đồng, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 44,3%. Hãy tính qui mô GDP khu vực dịch vụ năm 2021. ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)
(a)
(a)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội, dựa chủ yếu vào sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ trên nền tảng áp dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển bền vững của đất nước.
a) GDP của nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ, giảm công nghiệp , xây dựng và nông, lâm nghiệp, thủy sản.
b) Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta diễn ra tích cực, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.
c) Việc chuyển sang phát triển các ngành công nghiệp hiện đại giúp giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân.
d) Để đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay việc thu hút đầu tư nước ngoài là giải pháp chủ yếu nhất.
(a)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 99 468 nghìn người, Tỉ lệ dân thành thị là 37,5%. Hãy tính số dân nông thôn nước ta năm 2022. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
(a)
