wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 5

Total questions: 65

Worksheet time: 2hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Khi tham gia một quan hệ pháp luật thì bắt buộc chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đó phải có đủ các điều kiện cần thiết nào sau đây?

a)

Có đủ tài sản

b)

Có đủ tiền và thời

c)

Có đủ năng lực pháp luật

d)

Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi

2.

Hành vi hợp pháp là:

a)

Làm đúng luật

b)

Mang lại lợi ích cho tập thể

c)

Tuy chưa đúng luật nhưng mang lại lợi ích cho tập thể

d)

Tuy làm chưa đúng luật nhưng không gây ra thiệt hại gì cả

3.

Năng lực hành vi của chủ thể là:

a)

Khả năng của chủ thể tự mình thực hiện một cách độc lập các nghĩa vụ pháp lý

b)

Khả năng của chủ thể tự mình thực hiện một cách độc lập các quyền và nghĩa vụ pháp lý

c)

Khả năng của chủ thể cùng với sự giúp đỡ của người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý

d)

Khả năng của chủ thể tự mình thực hiện một cách độc lập các quyền của mình

4.

Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:

a)

Cá nhân đủ 18 tuổi và không mắc các bệnh tâm thần

b)

Cá nhân đủ 14 tuổi và không mắc các bệnh về tâm thần hoặc những bệnh khác làm mất khả năng nhân thức và điều khiển hành vi

c)

Cá nhân đạt đến một độ tuổi nhất định và không mắc các bệnh về tâm thần hoặc những bệnh khác làm mất khả năng nhân thức và điều khiển hành vi

d)

Tất cả đều đúng

5.

Quyền của chủ thể trong quan hệ pháp luật được thể hiện:

a)

Khả năng của chủ thể được thực hiện những hành vi nhất định do quy phạm pháp luật tương ứng quy định

b)

Khả năng yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền can thiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

c)

Khả năng yêu cầu các chủ thể khác tôn trọng quyền, nghĩa vụ; chấm dứt hành vi cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

d)

Tất cả đều đúng

6.

Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể trong quan hệ pháp luật được thể hiện:

a)

Phải thực hiện một số yêu cầu nhất định do Quy phạm pháp luật xác định nhằm đáp ứng quyền của chủ thể khác

b)

Kềm chế không thực hiện một số hành vi nhất định

c)

Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự trái với quy định của pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

7.

Yếu tố nào sau đây là hành vi?

a)

Doanh nghiệp A trốn thuế

b)

Giấc mơ

c)

Tư tưởng

d)

suy nghĩ của con người.

8.

Chọn ý đúng về năng lực pháp luật của cá nhân:

a)

Năng lực hành vi xuất hiện trước năng lực pháp luật

b)

Năng lực pháp luật của cá nhân thông thường xuất hiện khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá nhân chết

c)

Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá nhân chết

d)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân cùng đồng thời xuất hiện và cùng đồng thời mất đi

9.

Thành phần của quan hệ pháp luật bao gồm:

a)

Chủ thể

b)

Nội dung

c)

Khách thể

d)

Tất cả đều đúng

10.

Quan hệ pháp luật khác với những quan hệ xã hội khác ở những điểm nào?

a)

Các bên chủ thể mang quyền và nghĩa vụ pháp lý

b)

Các bên chủ thể ràng buộc với nhau bởi yếu tố tình cảm

c)

Phát sinh một cách ngẫu nhiên

d)

Các bên chủ thể thực hiện hành vi một cách tự nguyện

11.

Tổ chức kinh doanh nào sau đây không có tư cách pháp nhân?

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty hợp danh

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Tất cả đều sai

12.

Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết lập bằng:

a)

Lời nói

b)

Văn bản

c)

Hành vi cụ thể

d)

Tất cả đều đúng

13.

Nhận định nào sau đây là đúng

a)

Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội

b)

Quan hệ đạo đức không phải là quan hệ xã hội

c)

Quan hệ tôn giáo không phải là quan hệ xã hội.

d)

Tất cả đều sai

14.

Việc xác định pháp luật nào điều chỉnh các quan hệ pháp luật nào, dựa vào cơ sở nào sau đây?

a)

Đối tượng quan hệ pháp luật

b)

Phương pháp điều chỉnh quan hệ pháp luật

c)

Đối tượng quan hệ pháp luật; Phương pháp điều chỉnh quan hệ pháp luật

d)

Tất cả đều sai

15.

Quan hệ nào sau đây là quan hệ quan trọng, phổ biến, được nhà nước điều chỉnh?

a)

Quan hệ đạo đức

b)

Quan hệ xã hội

c)

Quan hệ pháp luật

d)

Quan hệ tôn giáo

16.

Quan hệ nào sau đây được điều chỉnh bằng những quy tắc ứng xử chung thể hiện ý chí của nhà nước?

a)

Quan hệ đạo đức

b)

Quan hệ xã hội

c)

Quan hệ pháp luật

d)

Quan hệ tôn giáo

17.

Quan hệ pháp luật được hiểu là?

a)

Quan hệ xã hội

b)

Được pháp luật điều chỉnh

c)

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia được pháp luật điều chỉnh

d)

Tất cả các đáp án trên

18.

Quan hệ nào sau đây thể hiện và phản ánh mối liên hệ giữa con người với con người trong những lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội?

a)

Quan hệ đạo đức

b)

Quan hệ pháp luật

c)

Quan hệ xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên

19.

Quan hệ nào sau đây, nếu không có, sẽ không được đảm bảo được lợi ích của các bên tham gia, hoặc lợi ích của cộng động, đòi hỏi Nhà nước phải đặt ra pháp luật để điều chỉnh các quan hệ như vậy?

a)

Quan hệ đạo đức

b)

Quan hệ xã hội

c)

Quan hệ pháp luật

d)

Quan hệ tôn giáo

20.

Điểm chung giữa quan hệ pháp luật và quan hệ đạo đức, quan hệ xã hội là?

a)

Hình thành và tồn tại phụ thuộc vào những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

b)

Do con người xây dựng và áp dụng

c)

Phản ánh mối liên hệ giữa con người với con người

d)

Tất cả các đáp án trên

21.

Các chủ thể tham gia vào những mối quan hệ xã hội được pháp luật quy định thì phải xử sự theo cách thức của nhà nước đặt ra, là thể hiện tính chất nào của quan hệ pháp luật?

a)

Tính có ý chí

b)

Tính cơ cấu chủ thể

c)

Quyền được nhà nước đảm bảo thực hiện

d)

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

22.

Khi tham gia vào các quan hệ pháp luật, các chủ thể cần có những điều kiện mà pháp luật quy định cho những quan hệ đó, là thể hiện tính chất nào sau đây của quan hệ pháp luật?

a)

Tính có ý chí

b)

Tính cơ cấu chủ thể

c)

Quyền được nhà nước đảm bảo thực hiện

d)

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

23.

Giữa các chủ thể trong quan hệ pháp luật và quan hệ xã hội có điểm nào khác biệt?

a)

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật được thể hiện rõ ràng

b)

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật không được thể hiện rõ ràng

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

24.

Nội dung trong quan hệ pháp luật đó là?

a)

Xác định chủ thể tham gia quan hệ pháp luật

b)

Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

c)

Xác định quy định về chủ thể

d)

Xác định chế tài xử phạt các quan hệ pháp luật

25.

Biện pháp nào để Nhà nước đảm bảo các chủ thể phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật?

a)

Tuyên truyền

b)

Định hướng

c)

Giáo dục

d)

Cưỡng chế

26.

Các quan hệ xã hội được hình thành, vận động và chịu sự giám sát bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Chế tài

b)

Ý chí của nhà nước

c)

Dư luận xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên

27.

Quan hệ pháp luật chịu sự kiểm soát của nhà nước và được thực hiện bởi ý chí của nhà nước là tính chất nào của quan hệ pháp luật?

a)

Tính có ý chí

b)

Tính cơ cấu chủ thể

c)

Quyền được nhà nước đảm bảo thực hiện

d)

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

28.

Quan hệ pháp luật chịu sự kiểm soát bởi những yếu tố nào sau đây?

a)

Chế tài

b)

Ý chí của nhà nước

c)

Dư luận xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên

29.

Các yếu tố của quan hệ pháp luật, bao gồm?

a)

Chủ thể quan hệ pháp luật

b)

Nội dung của quan hệ pháp

c)

Khách thể quan hệ pháp luật

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

Yếu tố nào không có trong quan hệ pháp luật

a)

Chủ thể quan hệ pháp luật

b)

Nội dung của quan hệ pháp luật

c)

Khách thể quan hệ pháp luật

d)

Chế tài xử lý các quan hệ pháp luật

31.

Chủ thể của các quan hệ pháp luật bao gồm?

a)

Tổ chức

b)

Cá nhân

c)

Tổ chức; Cá nhân

d)

Một người

32.

Các loại chủ thể bao gồm

a)

Ít nhất có 2 bên tham gia

b)

Từ nhiều chủ thể khác nhau

c)

Mọi cá nhân, tổ chức

d)

Tất cả các đáp án trên

33.

Điều kiện để cá nhân trở thành chủ thể quan hệ pháp luật?.

a)

Có năng lực chủ thể

b)

Có điều kiện thực hiện chủ thể

c)

Đủ tuổi làm chủ thể

d)

Tất cả các đáp án trên

34.

Năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm?

a)

Năng lực hành vi

b)

Năng lực pháp luật

c)

Năng lực hành vi; Năng lực pháp luật

d)

Tất cả đều sai

35.

Khả năng hưởng các quyền và nghĩa vụ pháp lý của pháp luật để họ có thể tham gia vào các quan hệ pháp luật cụ thể, được xem là?

a)

Năng lực hành vi

b)

Năng lực pháp luật

c)

Cả 2 yếu tố trên

d)

Tất cả đều sai

36.

Theo pháp luật nước ta, năng lực pháp luật của mỗi công dân phát sinh được tính từ khi nào?

a)

Từ khi sinh ra

b)

Từ 10 tuổi

c)

Từ 16 tuổi

d)

Từ 18 tuổi

37.

Thời điểm chấm dứt năng lực pháp luật theo quy định pháp luật của Việt Nam?

a)

Từ khi mất đi

b)

Từ 10 tuổi

c)

Từ 16 tuổi

d)

Từ 18 tuổi

38.

 Việt Nam, mỗi công dân có năng lực pháp lý khi?

a)

khi còn sống

b)

Từ 10 tuổi

c)

Từ 16 tuổi

d)

Từ 18 tuổi

39.

 quy định pháp luật độ tuổi kết hôn của công dân Việt Nam, nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên, năng lực nào được xuất hiện khi đủ độ tuổi?

a)

Năng lực hành vi

b)

Năng lực pháp luật

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực nhận thức

40.

Các chủ thể thông qua hành vi để tham gia vào các quan hệ pháp luật, được xem là năng lực?

a)

Năng lực hành vi

b)

Năng lực pháp luật

c)

Năng lực cá nhân

d)

Năng lực nhận thức

41.

Điều kiện nào đảm bảo cá nhân có năng lực hành vi?

a)

Khả năng nhận thức, Điều khiển hành vi

b)

Điều khiển hành vi

c)

Năng lực nhận thức

d)

Năng lực pháp luật

42.

Theo quy định của pháp luật, người thuộc độ tuổi nào trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?

.

a)

Từ 15 tuổi

b)

Từ 10 tuổi

c)

16 tuổi trở lên

d)

Từ 18 tuổi

43.

Theo quy định của pháp luật, người thuộc độ tuổi nào trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

a)

Từ 15 tuổi

b)

Từ 10 tuổi

c)

14 tuổi trở lên

d)

Từ 18 tuổi

44.

Theo luật Dân sự, người trong độ tuổi nào có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?

a)

Người từ 18 tuổi trở lên, không mắc bệnh tâm thần và các bệnh khác không điều khiển được các hành vi

b)

Người từ 16 tuổi trở lên, không mắc bệnh tâm thần và các bệnh khác không điều khiển được các hành vi

c)

Người từ 14 tuổi trở lên, không mắc bệnh tâm thần

d)

Từ 18 tuổi

45.

Theo luật Dân sự, điều kiện nào để công dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?

a)

Người từ 18 tuổi trở lên, Không mắc bệnh tâm thần, Điều khiển được các hành vi

b)

Điều khiển được các hành vi

c)

Từ 16 tuổi, không mắc bệnh tâm thần

d)

Người từ 14 tuổi trở lên, không mắc bệnh tâm thần

46.

Theo luật Dân sự, người trong độ tuổi nào không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?

a)

Người chưa đủ 6 tuổi, người mắc bệnh tâm thần, người mắc bệnh khác không điều khiển được hành vi

b)

Người chưa đủ 14 tuổi, người mắc bệnh tâm thần, người mắc bệnh khác không điều khiển được hành vi

c)

Người chưa đủ 16 tuổi, người mắc bệnh tâm thần, người mắc bệnh khác không điều khiển được hành vi

d)

Người chưa đủ 6 tuổi, điều khiển được hành vi

47.

Theo luật Dân sự, điều kiện nào để xác định công dân không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ?

a)

Người từ 6 tuổi trở lên, Người mắc bệnh tâm thần, Không điều khiển được các hành vi

b)

Không điều khiển được các hành vi

c)

Người chưa đủ 16 tuổi, người mắc bệnh tâm thần, người mắc bệnh khác không điều khiển được hành vi

d)

Người chưa đủ 6 tuổi, điều khiển được hành vi

48.

Theo quy định của Luật Dân sự, người từ 6 đến 15 tuổi khi xác lập các quan hệ pháp luật phải có điều kiện nào sau đây?

a)

Có thể tự xác minh đủ điều kiện pháp lý

b)

Phải có người đại diện theo pháp luật

c)

Phải được cơ quan nhà nước đồng ý

d)

Phải được bố mẹ đồng ý

49.

Theo quy định của Luật Dân sự, người từ 15 đến 18 tuổi có tài sản riêng đủ đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, thì cần có điều kiện nào sau đây để tham gia vào quan hệ pháp luật?

a)

Có thể tự xác lập thực hiện giao dịch

b)

Phải có người đại diện theo pháp luật

c)

Phải được cơ quan nhà nước đồng ý.

d)

Phải được bố mẹ đồng ý

50.

Các loại chủ thể là tổ chức?

a)

Tổ chức có tư cách pháp nhân, Tổ chức không có tư cách pháp nhân

b)

Tổ chức không có tư cách pháp nhân

c)

Tổ chức có tư cách pháp nhân

d)

Tổ chức nhà nước

51.

Pháp nhân được xem là?

a)

Một con người giả định được gắn cho tổ chức; Hội tụ đủ những điều kiện của luật định; Trở thành một chủ thể của một số quan hệ pháp luật

b)

Quyền của con người

c)

Quyền của các tổ chức, cơ quan

d)

Là chủ thể của pháp luật

52.

Điều kiện để tổ chức được xem là tổ chức có tư cách pháp nhân?

.

a)

Được thành lập hợp pháp

b)

Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

c)

Có tài sản độc lập với các cá nhân và tự chịu trách nhiệm về tài sản đó

d)

Được thành lập hợp pháp ; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ ; Có tài sản độc lập với các cá nhân và tự chịu trách nhiệm về tài sản đó;

53.

Tổ chức có tư cách pháp nhân, phải là tổ chức

a)

Được nhà nước chấp nhận cho đăng ký thành lập

b)

Có nhà đầu tư đủ điều kiện phát triển tổ chức

c)

Có quy định riêng

d)

Đủ điều kiện pháp lý

54.

Tổ chức có tư cách pháp nhân phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?

a)

Có nhà đầu tư đủ điều kiện phát triển tổ chức

b)

Nhà nước cho phép thành lập và được cấp giấy chứng nhận thành lập

c)

Có quy định riêng

d)

Được nhà nước chấp nhận cho đăng ký thành lập

55.

Điều kiện nào để tổ chức có tư cách pháp nhân?

a)

Có bộ máy, phòng ban, chuyên môn thực hiện mục đích

b)

Làm việc có mục

c)

Làm việc có lợi nhuận

d)

Có quy định riêng

56.

Điều kiện về mặt tài sản của các tổ chức có tư cách pháp nhân, đó là?

a)

Tài sản của cá nhân với tài sản của tổ chức là một.

b)

Tài sản của các cá nhân phải độc lập với tài sản của tổ chức

c)

Tài sản của tổ chức là tài sản của chủ sở hữu.

d)

Tài sản của cá nhân

57.

Điểm khác biệt giữa tổ chức có tư cách pháp nhân và không có tư cách pháp nhân thể hiện ở chỗ?

a)

Tài sản của chủ sở hữu là tài sản của tổ chức

b)

Chủ doanh nghiệp đứng tên chủ sở hữu tài

c)

Tài sản cá nhân chủ sở hữu độc lập với tài sản tổ chức

d)

Tài sản của cá nhân

58.

Trong quá trình tồn tại, lợi nhuận của tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc về?

a)

Chủ sở hữu doanh nghiệp

b)

Các cổ đông

c)

Tổ chức doanh nghiệp

d)

Cá nhân

59.

Tổ chức không có tư cách pháp nhân là tổ chức?

a)

Tài sản của chủ sở hữu là tài sản của tổ chức, không được tách bạch rõ ràng

b)

Tài sản cá nhân chủ sở hữu độc lập với tài sản tổ chức

c)

Cổ đông đứng tên chủ sở hữu tài sản

d)

Cá nhân đứng tên chủ sở hữu

60.

Muốn làm chủ doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, các tổ chức không có tư cách pháp nhân cần phải làm gì?

a)

Xây dựng công ty đa ngành nghề

b)

Xây dựng công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

c)

Tập đoàn kinh tế

d)

Tập đoàn kinh tế đa ngành

61.

Các chủ thể quan hệ pháp luật được quyền thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép hoặc được hưởng những lợi ích nhất định do pháp luật quy định và đảo bảo, được xem là?

a)

Chủ thể quan hệ pháp luật

b)

Khách thể quan hệ pháp luật

c)

Nội dung quan hệ pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

62.

Quyền của chủ thể quan hệ pháp luật được xem là?

a)

Khả năng xử sự mà pháp luật cho phép

b)

Những điều nên làm

c)

Những điều pháp luật nghiêm cấm

d)

Tất cả đều đúng

63.

Đặc tính của quyền chủ thể là?

a)

Chủ thể của quan hệ pháp luật được quyền thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép

b)

Có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ

c)

Có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước dùng các biện pháp cưỡng chế tác động đối tượng

d)

Tất cả đáp án trên

64.

Những lợi ích, những mong muốn, mục tiêu của các bên tham gia mong muốn đạt được là muốn nói đến yếu tố nào của quan hệ pháp luật?

a)

Chủ thể quan hệ pháp luật

b)

Khách thể quan hệ pháp luật

c)

Nội dung quan hệ pháp luật

d)

Hình thức pháp luật

65.

Sự khác biệt giữa đối tượng tác động với khách thể của quan hệ pháp luật?

a)

Đối tượng là những gì mà các bên trực tiếp tác động

b)

Khách thể là lợi ích các bên mong muốn đạt được

c)

Khách thể có thể là giá trị vật chất hoặc tinh thần

d)

Tất cả đáp án trên