NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nitrogen
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA là
ns2np5.
ns2np3.
ns2np2.
ns2np4.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử N có số electron độc thân là
6.
3.
4.
5.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử N có số electron ở lớp ngoài cùng là
6.
3.
4.
5.
Hóa trị cao nhất của nitrogen trong hợp chất là
6.
3.
4.
5.
Trong khí quyển Trái Đất, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng nào?
NO.
N2.
N2O.
NH3.
Trong khí quyển Trái Đất, khí nào sau đây chiếm thể tích lớn nhất?
O2.
Ar.
CO2.
N2.
Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển
15%.
78,1%.
80%.
21%.
Oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là
NO2.
NO.
N2O.
N2O5.
Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
CO
NO.
SO2.
CO2.
Ở điều kiện thường, nitrogen phản ứng được với
Al.
H2.
Li.
O2.
Liên kết trong phân tử nitrogen thuộc loại liên kết nào?
Cộng hóa trị không cực.
Cho - Nhận.
Cộng hóa trị có cực.
Ion.
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
ammonia.
acid nitric.
không khí.
ammonium nitrate.
Số nguyên tử H trong phân tử ammonia là
1.
2.
3.
4.
Số nguyên tử H trong ion ammonium là
1.
2.
3.
4.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
H2S.
SO2.
NO.
NH3.
Muối nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) giải phóng khí có mùi khai?
NH4NO3.
NaNO3.
FeCl2.
Al2(SO4)3.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3.
H2.
NO2.
NO.
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị có cực.
ion.
cộng hoá trị không cực.
kim loại.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NH4NO2.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hóa trị là
2.
4.
3.
5.
Trong dung dịch HNO3 có bao nhiêu loại ion (Bỏ qua sự điện li của nước)?
2.
4.
3.
5.
Bóng cười thực chất là quả bóng bay được bơm khí N2O. Chất khí này vốn được sử dụng cho y tế với tác dụng gây mê, an thần, giảm đau,… Tên gọi của N2O là
dinitrogen oxide.
nitrogen oxide.
nitrogen dioxide.
dinitrogen tetroxide.
Khí nào sau đây không phải là nguyên nhân gây mưa acid?
NO.
NO2.
CO2.
SO2.
Ở điều kiện thích hợp, N2 thể hiện tính khử khi phản ứng với với chất nào sau đây?
H2.
O2.
Li.
Mg.
Ở điều kiện thích hợp, nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg, H2
Mg, O2
H2, O2
Ca, O2
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.
Số hiệu của nguyên tử nitrogen bằng 7.
3 electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitrogen có thể tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.
Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen là 1s22s22p3 và nitrogen là nguyên tố p.
Phát biểu không đúng là
Nitrogen thuộc nhóm VA nên có hóa trị cao nhất là 5.
Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p.
Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
Nguyên tử nitrogen có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hoá trị với nguyên tố khác.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
phân tử nitrogen không phân cực.
Điểm giống nhau giữa N2 và CO2 là
đều không tan trong nước.
đều có tính oxi hóa và tính khử.
đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
đều gây hiệu ứng nhà kính.
Nhận xét nào sau đây đúng?
Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.
Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.
Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3-, NO2-, lần lượt là -3, +4, -3,+5,+4.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Trong công nghiệp, N2 được tạo ra bằng cách nào sau đây?
Nhiệt phân muối NH4NO3 đến khối lượng không đổi.
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Phân hủy NH3.
Đun nóng Mg với dung dịch HNO3 loãng.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm.
sản xuất nitric acid.
tổng hợp ammonia.
Khi rút xăng, dầu ra khỏi các bồn chứa, người ta thường bơm khí nitrogen để thay thế hoàn toàn toàn hoặc một phần không khí làm giảm nồng độ oxygen để giảm nguy cơ cháy nổ. Tính chất nào sau đây của nitrogen được sử dụng trong trường hợp trên?
Nitrogen chiếm 78,1% thể tích không khí.
Nitrogen có tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.
Nitrogen tác dụng được với oxygen ở nhiệt độ thường.
Nitrogen trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường.
Dung dịch ammonia trong nước có chứa
NH4+, NH3.
NH4+, NH3, H+.
NH4+, OH-.
NH4+, NH3, OH-.
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia với acid được dùng để sản xuất phân bón. Ví dụ, để sản xuất đạm sulfate người ta cho ammonia tác dụng với sulfuric acid theo phương trình hóa học sau: Trong phản ứng trên, vai trò của NH3 là
chất oxi hóa.
chất khử.
base.
acid.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia là
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh.
Giấy quỳ mất màu.
Giấy quỳ không chuyển màu.
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base mạnh, tính khử.
tính base yếu, tính oxi hóa.
tính khử mạnh, tính base yếu.
tính base mạnh, tính oxi hóa.
Tính bazơ của NH3 do
trên N còn cặp electron tự do.
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được nhiều trong nước.
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Trong dung dịch ammonia là một bazơ yếu là do:
Ammonia tan nhiều trong nước.
Phân tử ammonia là phân tử có cực.
Khi tan trong nước, ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử ammonia kết hợp với ion H+ của nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Câu 70: Phát biểu nào sau đây không đúng?
NH3 là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước.
Dung dịch NH3 là một base yếu.
Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng thuận nghịch.
Đốt cháy NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O.
Câu 75: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp
đẩy nước.
đẩy không khí với miệng bình úp ngược.
đẩy không khí với miệng bình ngửa.
chưng cất.
Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng?
Đều chứa liên kết ion.
Đều có tính acid yếu trong nước.
Đều có tính base yếu trong nước.
Đều chứa nguyên tử N có số oxi hoá là -3.
Câu 83: Có thể phân biệt muối ammonium với các muối khác bằng cách cho nó tác dùng với dung dịch kiềm, vì
thoát ra một chất khí màu lục nhạt.
thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
thoát ra chất khí không màu, không mùi.
Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí ammonia?
Dung dịch H2SO4 đặc.
P2O5 khan.
MgO khan.
CaO khan.
Nitrogen có số oxi hóa +4 trong oxide nào sau đây?
NO.
NO2.
N2O5.
N2O.
Số oxi hóa của nitrogen trong HNO3 là
+1.
+2.
+4.
+5.
óa +4 trong oxide nào sau đây?
NO
NO2
N2O5
N2O
Số oxi hóa của nitrogen trong HNO3 là
+1
+2
+4
+5
Mưa acid gây tác động xấu đối với môi trường, con người và sinh vật, rõ rệt nhất khi nước mưa có giá trị pH dưới 4,5. Tác động nào sau đây không phải của mưa acid?
Ăn mòn các công trình xây dựng.
Gây hiệu ứng nhà kính.
Giảm pH của đất và nước, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến cây trồng, thủy sản,…
Ăn mòn vật liệu kim loại của các công trình ngoài trời.
Nguồn nào sau đây không phát sinh oxide của nitrogen trong không khí?
Đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch.
Quá trình sản xuất và sử dụng nitric acid.
Trong khí quyển khi có sấm sét.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nguyên tố X và hợp chất nguyên tố Y trong các nguồn nước, do các tác động từ con người. Hệ quả của hiện tượng này là làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, rong, rêu, tảo sinh sôi, nảy nở và phát triển mạnh. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là
carbon và oxygen.
carbon và sulfur.
oxygen và nitrogen.
nitrogen và phosphorus.
Biện pháp nào sau đây không dùng để hạn chế hiện tượng phú dưỡng?
Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông.
Xả nước thải (nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt) trực tiếp đến ao, hồ thông qua các cống dẫn nước cố định.
Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi của ion nitrate và phosphate từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ.
Xử lí nước thải trước khi cho vào kênh rạch, ao, hồ.
3 lít N2 tác dụng với 10 lít H2 thu được 3 lít NH3 (cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là
50%
25%
30%
40%
0,1 mol N2 tác dụng với 0,2 mol H2 thu được m gam NH3. Biết hiệu suất phản ứng là 30%. Giá trị của m là
0,68
0,51
0,17
0,84
