Font size
Worksheets10.24.03.On thi giua ki 1
Total questions: 52
Worksheet time: 36mins
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Phân lớp d có tối đa 10 electron.
Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (X): 1s22s22p63s1 ; (M): 1s22s22p63s2 ;
(R): 1s22s22p63s23p3.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tố (X);(M);(R) đều là nguyên tố phi kim.
Các oxide cao nhất của X, M, R lần lượt là X2O ; MO ; R2O5.
Hydroxide của M có tính base.
Tính acid của các oxide tăng dần theo thứ tự X2O ; MO ; R2O3.
A
B
C
D
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố N là 1s22s22p3,
của nguyên tử nguyên tố P là 1s22s22p63s23p3.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
N và P đều là phi kim.
Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide.
N có tính phi kim yếu hơn P.
Hydroxide ứng với oxide cao nhất của P có dạng H3PO4 và có tính acid.
Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau: [Ne]3s23p3, [Ar]3d14s2, [Ar]3d74s2, [Ar]3d54s2.
Có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
1
2
3
4
Trong các nguyên tố sau: O (Z = 8), Mg (Z = 12), Br (Z = 35), S (Z = 16) . Có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một nhóm?
1
2
3
4
A
B
C
D
A
B
C
D
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (X): 1s22s22p63s1 ; (M): 1s22s22p63s2 ;
(R): 1s22s22p63s23p3.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tố (X);(M);(R) đều là nguyên tố kim loại.
Các oxide cao nhất của X, Q, R lần lượt là X2O ; MO ; R2O3.
Hydroxide của R có tính acid.
Tính acid của các oxide tăng dần theo thứ tự X2O ; MO ; R2O5.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là T.
Bán kính nguyên tử giảm dần theo thứ tự Q, Z, Y, X.
Có 4 nguyên tố có tính phi kim.
T và Y đều có công thức oxide cao nhất dạng M2O.
Bán kính nguyên tử giảm dần theo thứ tự Y, E, X, T.
Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự Q, Z, T
Có 3 nguyên tố có tính phi kim.
T, Q và R đều có công thức oxide cao nhất dạng M2O7.
Các nguyên tố khí hiếm (trừ He) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2, 3
4
5, 6, 7
8
Các nguyên tố kim loại thường có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2, 3
4
5, 6, 7
8
Các nguyên tố phi kim (trừ H, B) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2, 3
4
5, 6, 7
8
1
2
3
4
Cho các nguyên tố có Z = 8, Z = 11, Z = 17 và Z = 20. Trong các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
1
2
3
4
Cho các chất: H2SO4, NaNO3, H2CO3, HClO4. Các hydroxide có tính acid là
H2SO4
NaNO3
H2CO3
HClO4
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm, số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng.
Các nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm.
Các chu kì nhỏ (1, 2, 3) bao gồm các nguyên tố s, p.
Các nguyên tố s và p thuộc về các nhóm A.
Cho K (Z = 19), Fe (Z = 26), S (Z = 16), Ne (Z = 10):
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
K, Fe đều là kim loại.
S, Ne có cùng số lớp electron.
Cả 4 nguyên tố đều là nguyên tố p.
Đơn chất K tác dụng với đơn chất Cl2 với tạo hợp chất K2Cl.
Cho K (Z = 19), Fe (Z = 26), S (Z = 16), Ne (Z = 10):
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Ne là khí hiếm
S và Ne cùng là nguyên tố p
S là phi kim
Fe là nguyên tố d
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tố S nằm ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z =8).
Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Cho 3 nguyên tố X, Y, M. có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là
ns1, ns2 np1, ns2 np5.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
X, Y, M lần lượt là ở các ô thứ 11, 13 và 17 của bảng tuần hoàn.
Y, M, X đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Y, M, X lần lượt thuộc nhóm IA, IIIA và VIIA của bảng tuần hoàn.
Tính kim loại giảm dần: X < Y < M
Cho 3 nguyên tố X, Y, M. có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là
ns1, ns2 np1, ns2 np5.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
X, Y, M đều có 3 lớp electron.
Tính phi kim tăng dần: X < Y < M
Y, M, X đều thuộc nhóm IIIA
Tính kim loại giảm dần: X>Y>M
Aluminium là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất, được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích bằng +13 và số khối bằng 27. Tính số neutron có trong nguyên tử aluminium.
13
14
27
+14
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Điện tích hạt nhân của X là bao nhiêu?
+16
16
-16
+14
Nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p5. Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với oxygen là bao nhiêu?
2
5
7
3
Cho 4 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12, 15, 17, 18. Các nguyên tố mà oxide cao nhất của chúng có tính acid có số hiệu nguyên tử là
12
15
17
18
Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân Biết khối lượng của neutron 1 amu, khối lượng proton 1 amu, khối lượng của electron 0,00055 amu.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tử nitrogen này có 7 electron.
Khối lượng của hạt nhân là 14 amu.
Khối lượng vỏ nguyên tử là 14,00385 amu.
Khối lượng hạt nhân bằng gần khối lượng toàn nguyên tử nitrogen.
Nguyên tố Chlorine (Z = 17).
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Lớp năng lượng cao nhất là lớp M
Nguyên tử Chlorine có 5 electron ở lớp ngoài cùng
Nguyên tử Chlorine có 3 electron độc thân.
Nguyên tố Chlorine là phi kim, Cl có công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng là Cl2O7 và HClO4.
Nguyên tố Chlorine (Z = 17).
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tử Chlorine có 3 lớp electron
Nguyên tố Chlorine là kim loại
Nguyên tử Chlorine có 1 electron độc thân.
Cl có công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng là Cl2O7 và HCl.
X có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: T -Z- Q
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của Q có công thức Q2O7, có tính acid.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của Y, E là YOH và E(OH)2, tính base của YOH mạnh hơn E(OH)2
E có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Tính kim loại tăng dần theo thứ tự : T , X, E, Y
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức XO2, có tính acid.
Tính phi kim tăng dần theo thứ tự : Q, T, X
Đối với các nguyên tố nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Tính kim loại của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Tính acid của oxide và hydroxide có xu hướng tăng dần trong một chu kì.
Tính base của oxide và hydroxide có xu hướng giảm dần trong một chu kì.
Trong bảng tuần hoàn, fluorine là nguyên tố có ký hiệu F nằm ở chu kỳ 2, nhóm VIIA.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tử F có 7 electron thuộc lớp ngoài cùng
Nguyên tử F có 2 lớp electron
F là phi kim
Nguyên tử F có 7 proton trong nhân
Trong bảng tuần hoàn, fluorine là nguyên tố có ký hiệu F nằm ở chu kỳ 2, nhóm VIIA.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tử F có 5 electron thuộc lớp ngoài cùng
Nguyên tử F có 1 electron độc thâm
F là nguyên tố p
Nguyên tử F có 7 hoá trị
Cho cấu hình electron của nguyên tử manganese [Ar]3d54s2. Cho các phát biểu sau. Các phát biểu đúng là:
Vị trí của manganese thuộc ô 25 trong BTH
Manganese là nguyên tố d
Manganese là kim loại
Manganese là nguyên tố s
Nguyên tố M thuộc chu kì 4 và có 2 electron hoá trị.
Cho các phát biểu sau. Các phát biểu đúng là:
Số proton của nguyên tử M là 20
Oxide cao nhất của M là MO, có tính base
Hydroxide cao nhất của M là M(OH)2, có tính base
M thuộc nhóm IIA
Cho 4 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12, 13, 17 và 20. Trong các nguyên tố trên số nguyên tố thuộc cùng một nhóm là
1
2
3
4
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Nguyên tố Y thuộc chu kỳ 4 nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
X có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
X là tính kim loại, Y là phi kim
X có độ âm điện nhỏ nhất và Y có độ âm điện lớn nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Nguyên tố Y thuộc chu kỳ 3 nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
X có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 3.
Oxide và hydroxide cao nhất của X là XO và XOH, đều có tính base
Oxide và hydroxide cao nhất của Y là Y2O5 và HYO4, đều có tính acid
Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 3.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
S có 3 lớp electron
S có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen là 6.
Oxide cao nhất của S: SO2 là một acidic oxide.
Hydroxide tương ứng với hóa trị cao nhất của S: H2SO4 là một acid.
Cấu hình electron của chlorine (Cl) là: 1s22s22p63s23p5.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tử Cl ở chu kì 3, nhóm VA.
Cl là nguyên tố phi kim.
Oxide cao nhất là Cl2O5.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất là HClO4, có tính base
Cấu hình electron của chlorine (Cl) là: 1s22s22p63s23p5.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tử Cl ở chu kì 3, nhóm VIIA.
Nguyên tử Cl có 5 e độc thân
Oxide cao nhất là Cl2O7.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất là HClO4, có tính acid
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (X): 1s22s22p63s2 ; (M): 1s22s22p63s2 3p1;
(R): 1s22s22p63s23p2.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tố (X);(M);(R) đều là nguyên tố kim loại.
Các oxide cao nhất của X, Q, R lần lượt là XO ; M2O ; R2O4.
Hydroxide của R có tính acid.
Tính acid của các oxide tăng dần theo thứ tự XO ; M2O3 ; RO2.
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (X): 1s22s22p63s1 ;
(M): 1s22s22p63s2; (R): 1s22s22p63s23p4.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tố (X) và (M) là kim loại. Nguyên tố (R) phi kim
Các oxide cao nhất của X, M, R lần lượt là X2O ; MO ; R2O6.
Cả 3 nguyên tố trên đều là nguyên tố s
Tính báe của các hydroxide giảm dần theo thứ tự XOH > M(OH)2 > H2RO4.
Cho Na (Z = 11), Fe (Z = 26), Cl (Z = 17), Ne (Z = 10):
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Na, Fe đều là kim loại.
Cl, Ne có cùng số lớp electron.
Cả 4 nguyên tố đều là nguyên tố p.
Đơn chất Na tác dụng với đơn chất Cl2 với tạo hợp chất NaCl.
Một loại nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron trong hạt nhân Biết khối lượng của neutron 1 amu, khối lượng proton 1 amu, khối lượng của electron 0,00055 amu.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Nguyên tử oxygen này có 8 electron.
Khối lượng của hạt nhân là 16 amu.
Khối lượng vỏ nguyên tử là 16 amu.
Khối lượng hạt nhân bằng gần bằng khối lượng toàn nguyên tử oxygen
Cho 3 nguyên tố X, Y, M. có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là
ns2, ns2 np2, ns2 np4.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Y, M, X lần lượt là ở các ô thứ 12, 14 và 16 của bảng tuần hoàn.
Oxide cao nhất của X, Y, M là XO, YO2, MO3 và đều có tính acid
X, Y, M thuộc nhóm IIA, IVA và VIA của bảng tuần hoàn.
Tính phi kim tăng dần: X < Y < M
Cho 3 nguyên tố X, Y, M. có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là
ns2, ns2 np2, ns2 np4.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
X, Y, M lần lượt là ở các ô thứ 12, 14 và 16 của bảng tuần hoàn.
Y, M, X đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Y, M, X thuộc nhóm IIA, IVA và VIA của bảng tuần hoàn.
Tính phi kim giảm dần: X < Y < M
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Phân lớp p có tối đa 6 electron.
Lớp đã điền số electron tối đa được gọi là lớp electron bão hòa.
Nguyên tử nguyên tố phi kim thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
Lớp L có tối đa 8 electron.
Lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Cho 3 nguyên tố X, Y, M. có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là
ns1, ns2 np1, ns2 np5.
Cho các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng?
X, Y, M lần lượt là ở các ô thứ 11, 13 và 17 của bảng tuần hoàn.
Y, M, X đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Y, M, X lần lượt thuộc nhóm IA, IIIA và VIIA của bảng tuần hoàn.
Tính kim loại giảm dần: X < Y < M
