wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ 1 KHTN 9

Total questions: 64

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Ánh sáng bị khúc xạ khi đi từ không khí vào nước.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Nếu góc tới của tia sáng là 0°, tia sáng sẽ không bị khúc xạ.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Khi ánh sáng đi từ không khí vào thuỷ tinh với chiết suất 1,5, tốc độ ánh sáng giảm xuống còn khoảng 200 000 km/s.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra khi tia sáng đi từ một môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác và bị bẻ cong tại mặt phân cách.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Ánh sáng luôn truyền thẳng trong cùng một môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Góc khúc xạ phụ thuộc vào chiết suất của hai môi trường và góc tới.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Chiết suất của một chất lỏng là 1,33; khi biết tốc độ ánh sáng trong chất lỏng là 2,25.108 m/s, và tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Chiết suất của môi trường càng lớn thì tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường đó càng nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Góc khúc xạ lớn hơn góc tới khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Một tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới 30°, góc khúc xạ sẽ nhỏ hơn 30°.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh có chiết suất 1,5 là 3,5.108 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước, nó bị bẻ cong về phía pháp tuyến.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Chiết suất tuyệt đối của chân không là 1.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Chiết suất của môi trường là 4/3 nếu ánh sáng truyền qua môi trường đó với tốc độ 2.108 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Hiện tượng khúc xạ chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác có chiết suất k

4 lines
18.

Hiện tượng khúc xạ chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác có chiết suất khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Chiết suất của nước lớn hơn chiết suất của không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Ánh sáng bị lệch hướng khi đi từ không khí vào nước vì tốc độ ánh sáng trong nước nhỏ hơn trong không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Góc khúc xạ là 35° khi ánh sáng đi từ không khí vào nước với góc tới 45°, biết chiết suất của nước là 1,33.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ không bị phân tách thành các màu sắc khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Chiết suất của thủy tinh lớn hơn chiết suất của nước.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh nhanh hơn trong không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Chiết suất của môi trường là 4/3 nếu tốc độ ánh sáng trong môi trường đó là 2.108 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước, nó bị bẻ cong về phía pháp tuyến.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới khi ánh sáng đi từ nước vào không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Chiết suất của một chất càng lớn thì tốc độ ánh sáng trong chất đó càng nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Góc khúc xạ là 22° khi ánh sáng đi từ không khí vào nước với chiết suất 1,33 và góc tới là 30°.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Lăng kính có khả năng phân tách ánh sáng trắng thành bảy màu khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc vào góc tới và chiết suất của lăng kính.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Khi góc tới bằng góc giới hạn, ánh sáng sẽ bị phản xạ toàn phần.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Chiết suất của lăng kính không là không đổi với mọi tia sáng dù là khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Ánh sáng đỏ bị khúc xạ mạnh hơn ánh sáng tím khi đi qua lăng kính.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Chiết suất của một chất không phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Ánh sáng đỏ bị khúc xạ mạnh hơn ánh sáng tím khi đi qua lăng kính.

4 lines
37.

Chiết suất của một chất không phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng.

4 lines
38.

Ánh sáng đơn sắc có thể bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

4 lines
39.

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới khi ánh sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác.

4 lines
40.

Ánh sáng không phải đơn sắc bị tán sắc khi đi qua lăng kính vì mỗi màu có chiết suất khác nhau.

4 lines
41.

Tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ sẽ bị gấp khúc tại điểm tới.

4 lines
42.

Chiết suất của nước là 1,414 nếu góc tới là 45° và góc khúc xạ là 30°.

4 lines
43.

Hiện tượng khúc xạ chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ không khí vào chất rắn.

4 lines
44.

Một tia sáng truyền từ nước ( chiết suất n = 1,333) ra không khí ( chiết suất n = 1). Góc tới hạn của hiện tượng phản xạ toàn phần khi truyền từ nước ra không khí là khoảng 460.

4 lines
45.

Một tia sáng truyền từ nước ( chiết suất n = 1,333) ra không khí ( chiết suất n = 1). Khi góc tới nhỏ hơn góc tới hạn, tia sáng sẽ bị khúc xạ vào không khí.

4 lines
46.

Một tia sáng truyền từ nước ( chiết suất n = 1,333) ra không khí ( chiết suất n = 1). Hiện tượng phản xạ toàn phần xãy ra khi góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn.

4 lines
47.

Một tia sáng truyền từ nước ( chiết suất n = 1,333) ra không khí ( chiết suất n = 1). Nếu góc tới là 600, hiện tượng phản xạ toàn phần sẽ xảy ra và không có tia sáng nào truyền qua không khí.

4 lines
48.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi toàn bộ tia tới bị phản xạ tại mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường.

4 lines
49.

Hiện tượng phản xạ toàn phần không phụ thuộc vào góc tới.

4 lines
50.

Hiện tượng phản xạ toàn phần không phụ thuộc vào góc tới.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xãy ra khi tia tới truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ hơn sang môi trường có chiết suất lớn hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xãy ra khi tia tới truyền từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Khi góc tới nhỏ hơn góc tới hạn, tia khúc xạ vẫn có thể quan sát được.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Khi góc tới lớn hơn góc tới hạn, tia khúc xạ vẫn có thể nhìn thấy rõ ràng.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Góc tới hạn phụ thuộc vào chiết suất của các môi trường trong suốt.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Góc tới lúc bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là góc tới hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền từ nước vào không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền từ không khí sang thủy tinh.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Kết quả thí nghiệm tìm hiểu phản xạ toàn phần. Khi góc tới bằng góc tới hạn, tia khúc xạ rất sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Kết quả thí nghiệm tìm hiểu phản xạ toàn phần. Khi góc tới lớn hơn góc tới hạn, không còn tia khúc xạ.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Kết quả thí nghiệm tìm hiểu phản xạ toàn phần. góc khúc xạ luôn lớn hơngóc phản xạ khi góc tới nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Kết quả thí nghiệm tìm hiểu phản xạ toàn phần. Độ sáng của tia khúc xạ tăng dần khi góc tới tăng.

a)

Đúng

b)

Sai