Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm KHTN9
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Dụng cụ nào sau đây không phải là dụng cụ thí nghiệm quang học?
Nguồn sáng.
Thấu kính hội tụ.
Lăng kính.
Tiêu bản nhiễm sắc thể người.
Khi thực hiện báo cáo khoa học, cấu trúc nào sau đây cần thực hiện đầu tiên?
Xác định mục tiêu nghiên cứu.
Thu thập tài liệu và vật liệu.
Đặt tiêu đề.
Lập phương án thí nghiệm.
Cơ năng của một vật là đại lượng được xác định bằng
tổng công của ngoại lực tác dụng lên vật.
công mà lực tác dụng lên vật sinh ra trong một đơn vị thời gian.
công của trọng lực tác dụng lên vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
Quả bóng đang lăn trên mặt đất.
Khinh khí cầu đang bay.
Gió hoa treo trên tường.
Chiếc lá vàng rơi xuống đất.
Vật có khối lượng càng lớn, tốc độ càng lớn thì
Động năng của vật càng lớn.
Động năng của vật càng nhỏ.
Thế năng của vật càng nhỏ.
Thế năng của vật càng lớn.
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Trong quá trình trượt xuống thế năng và động năng của vận động viên này thay đổi như thế nào?
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng không đổi, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Câu 7. Công thức tính công do học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là
A. A = F.s.
B. A = sF .
C. A = sP .
D. A = F.v.
Đơn vị nào thường được dùng để đo công suất của máy móc, thiết bị?
Joule (J)
Newton (N)
Watt (W)
Kilogram (kg)
Dùng kẹp gắp một viên bi, đặt vào đầy chậu lúc không có nước và lúc chậu đầy nước. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt có hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Chậu có nước khó gắp hơn vì viên bi có lực nổi làm giảm ma sát.
Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng tán xạ ánh sáng.
Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt bị khúc xạ nên không xác định vị trí của viên bi.
Trong một thí nghiệm về sự khúc xạ ánh sáng biết tia sáng truyền từ môi trường trong suốt có chiết suất n1 đến mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n1 > n2), học sinh ghi lại trên tấm bìa ba đường truyền của ánh sáng như hình 1 nhưng quên ghi chiều truyền. Em hãy xác định tia nào có thể là tia khúc xạ?
IR1.
IR2.
IR3.
IR2 hoặc IR3.
Một tia sáng Mặt Trời khi đi qua lăng kính bị tách thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau gọi là hiện tượng gì?
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Hiện tượng tán xạ ánh sáng.
Trong một thí nghiệm tạo quang phổ của ánh sáng trắng bằng lăng kính, nếu học sinh thay nguồn sáng trắng bằng một đèn LED màu đỏ thì quan sát sẽ thấy hiện tượng gì?
Một dải màu biến thiên từ đỏ đến tím.
Một vệt sáng trắng.
Một vệt sáng màu đỏ.
Không thấy có vệt sáng nào.
Khi chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp đi qua một lăng kính, trên màn quan sát ta thu được một dải nhiều màu. Nếu theo chiều truyền của tia sáng này từ trên xuống dưới thì các màu sắp xếp lần lượt là:
Tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ.
Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
Tím, lam, lục, vàng, cam, đỏ.
Đỏ, vàng, cam, lục, lam, chàm, tím.
Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là gì?
Từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn.
Góc tới với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Từ môi trường có chiết suất lớn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ.
Từ môi trường có chiết suất lớn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ, góc tới lớn hơn góc giới hạn.
Câu 15. Trong một thí nghiệm, chiếu một chùm tia sáng từ nước (n1 ≈ 1,5) ra không khí. Khi góc tới i = 30°, học sinh quan sát thấy tia khúc xạ rất rõ. Khi học sinh tăng dần góc tới, điều gì sẽ xảy ra với cường độ sáng của tia phản xạ và tia khúc xạ?
Cường độ sáng của tia phản xạ tăng, cường độ sáng của tia khúc xạ giảm.
Cường độ sáng của cả hai tia đều tăng.
Cường độ sáng của tia phản xạ giảm, cường độ sáng của tia khúc xạ tăng.
Cường độ sáng của cả hai tia đều giảm.
Điểm trên trục chính của thấu kính mà mọi tia sáng tới đi qua nó đều truyền thẳng, không bị khúc xạ được gọi là gì?
Quang tâm
Trục chính
Tiêu điểm
Tiêu cự
Kí hiệu và đơn vị của điện trở trong hệ SI lần lượt là
I và Ampe (A)
U và Volt (V)
R và Ohm (Ω)
I và Ohm (Ω)
Khi nói về điện trở suất của vật liệu, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Điện trở suất phụ thuộc vào bản chất của vật liệu.
B. Vật liệu có điện trở suất càng nhỏ thì dẫn điện càng tốt.
C. Điện trở suất không phụ thuộc vào chiều dài và tiết diện của vật dẫn.
D. Điện trở suất của dây dẫn càng lớn thì dòng điện qua nó càng lớn.
Công thức tính điện trở tương đương (Rđ) của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp là:
Rđ = R1 + R2
1/Rđ = 1/R1 + 1/R2
Rđ = (R1 × R2)/(R1 + R2)
Rđ = R1 = R2
Khi thực hiện thí nghiệm đo cường độ dòng điện ở các vị trí khác nhau trong đoạn mạch gồm ba bóng đèn mắc nối tiếp. Kết quả thí nghiệm nào sau đây là đúng?
I1 > I2 > I3
I1 = I2 = I3
I1 < I2 < I3
I1 = I2 + I3
Hộp chứa các tiêu bản cố định nhiễm sắc thể người được sử dụng thực hành cho chủ đề:
vật sống
chất và sự biến đổi chất
Trái đất và bầu trời
ánh sáng
Cấu trúc của một báo cáo khoa học không có phần nào dưới đây?
A. Tiêu đề.
B. Phương pháp nghiên cứu.
C. Kết quả nghiên cứu.
D. Tóm tắt lí thuyết.
Tổng động năng và thế năng của vật chuyển động gọi là
năng lượng.
cơ năng.
thế năng đàn hồi.
động thế năng.
Công thức tính thế năng nào sau đây là đúng?
Wt = m . h.
Wt = P . h.
Wa = v . h.
Wt = m . v.
Động năng của một vật phụ thuộc yếu tố nào?
Tốc độ của vật.
Khối lượng và tốc độ của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng.
Thế năng trọng trường của vật sẽ bằng không khi?
mốc tính độ cao chọn ngay tại vị trí đặt vật.
vật có tốc độ bằng không.
vật chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau.
vật không bị biến dạng.
Biểu thức tính công cơ học là
A. A = F.s.
B. A = P/h.
C. A = F.s.
D. A = s/F.
Đơn vị nào thường được sử dụng để đo công suất của máy móc, thiết bị?
Jun(J)
oát (W)
calo (Cal)
Newton (N)
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, khi tăng góc tới thì góc khúc xạ thay đổi thế nào?
Góc khúc xạ không thay đổi.
Góc khúc xạ giảm.
Góc khúc xạ tăng.
Góc khúc xạ khi tăng khi giảm.
Khi chiếu ánh sáng trắng vào dụng cụ quang học, người ta thấy ánh sáng bị tách thành các ánh sáng có màu sắc khác nhau. Người ta gọi hiện tượng này là gì?
Thấu kính hội tụ.
Lăng kính.
Gương phẳng.
Gương cầu.
Chiếu ánh sáng trắng qua một tấm kính lọc màu xanh, thì thu được ánh sáng
trắng
đỏ
vàng
xanh
Chiếu một chùm tia sáng hẹp màu đỏ qua lăng kính, chùm tia ló sau cùng là chùm tia có màu
đỏ.
vàng.
có màu như cầu vồng.
chỉ có màu đỏ.
Điều kiện nào sau đây là đúng để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần?
Góc tới nhỏ hơn góc tới hạn.
Góc tới bằng ½ góc tới hạn.
Góc tới lớn hơn góc tới hạn.
Góc tới bằng 0 độ.
Hiện tượng phản xạ toàn phần không xảy ra trong trường hợp ánh sáng đi từ
thủy tinh sang không khí
từ nước sang không khí
không khí sang nước
kim cương sang không khí
Hệ thức của định luật Ohm được biểu thị như thế nào?
I = U.R.
I = U/R.
I = R/U.
R = I/U.
Hai dây dẫn bằng đồng và bằng nhôm, có cùng tiết diện và khối lượng như nhau. Hỏi dây nào có điện trở lớn hơn?
Dây đồng có điện trở lớn hơn dây nhôm.
Dây nhôm có điện trở lớn hơn dây đồng.
Dây nhôm có điện trở bằng dây đồng.
không so sánh được.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn
sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ.
sẽ càng nhỏ nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ.
không đổi.
tỉ lệ nghịch với điện trở vật dẫn.
Trong mạch nối tiếp, công thức nào sau đây sai?
UAB = U1 = U2 = ... = UR.
IAB = I1 = I2 = ... = IR.
RAB = R1 + R2 + ... + RN.
U1/U2 = R1/R2.
Đâu không phải là dụng cụ thí nghiệm quang học?
Tiêu bản nhiễm sắc thể người.
Thấu kính hội tụ.
Lăng kính.
Thấu kính phân kì.
Một báo cáo khoa học thường gồm 7 phần: (1) Mục tiêu; (2) Giả thuyết khoa học; (3) Tiêu đề; (4) Phương pháp thực hiện; (5) Kết luận; (6) Thiết bị và vật liệu; (7) Kết quả và thảo luận; Báo cáo viết theo cấu trúc nào là đúng?
(3), (1), (2), (6), (4), (7), (5).
(3), (1), (2), (4), (6), (7), (5).
(3), (1), (2), (7), (6), (4), (5).
(3), (1), (2), (4), (6), (5), (7).
Trường hợp nào sau đây, thế năng của vật giảm? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Quả táo đang rơi từ trên cành xuống đất.
Ô tô đang chạy đều trên đường cao tốc.
Xe đạp lên dốc.
Máy bay đang cất cánh.
Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là
Nhiệt năng.
Cơ năng.
Điện năng.
Hóa năng.
Động cơ xăng trong xe máy, ô tô đã có sự chuyển hóa năng lượng từ:
hóa năng thành cơ năng.
nhiệt năng thành cơ năng.
cơ năng thành điện năng.
nhiệt năng thành điện năng.
Hai vật có khối lượng bằng nhau đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng của vật thứ nhất so với vật thứ hai là
bằng hai lần vật thứ hai.
bằng một nửa vật thứ hai.
bằng vật thứ hai.
bằng 1/4 vật thứ hai.
Công suất là đại lượng đặc trưng cho:
khả năng thực hiện công.
số đo phần năng lượng mà vật nhận vào.
tốc độ thực hiện công.
số đo phần năng lượng mà vật bị mất đi.
Đâu là công thức tính công suất?
P = A·t
P = A/t
P = A:t
P = A + t
Hoàn thành câu phát biểu sau: “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”
khúc xạ.
uốn cong.
đổi màu.
quay trở lại.
Vì sao khi đứng trên thành hồ bơi ta thấy đáy hồ có vẻ như ở rất gần mặt nước so với thực tế?
Do tốc độ ánh sáng trong nước lớn hơn trong không khí.
Vì đây là hiện tượng “nâng ảnh” do khúc xạ ánh sáng.
Do hiện tượng tán sắc ánh sáng làm ta thấy đáy hồ được nâng lên.
Do hiện tượng phản xạ ánh sáng làm ta thấy đáy hồ được nâng lên.
Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng hình lăng trụ. Tiết diện chính của lăng kính hình
tròn.
elip.
tam giác.
chữ nhật.
Chiếu chùm sáng trắng hẹp đi qua lăng kính, ta thu được chùm sáng có đặc điểm gì?
Chùm sáng ra khỏi lăng kính là chùm sáng song song.
Chùm sáng ra khỏi lăng kính là chùm sáng song song.
Chùm sáng ra khỏi lăng kính là dải màu như cầu vồng.
Chùm sáng ra khỏi lăng kính là chùm sáng phân kì.
Chiếu các chùm sáng hẹp khác nhau qua lăng kính, ta thu được
luôn luôn có tia đi ra khỏi lăng kính ở bên thứ hai của lăng kính.
chùm tia đi ra khỏi lăng luôn lệch về phía đáy.
chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy.
chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đỉnh.
Khi nói về hiện tượng phản xạ toàn phần. Phát biểu nào sau đây sai?
Góc tới lúc bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là góc tới hạn.
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc tới hạn phản xạ toàn phần.
Một tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách với nước. Biết chiết suất của thuỷ tinh là 1,5; chiết suất của nước là 4/3. Để có tia sáng đi vào nước thì góc tới (i) phải thỏa mãn điều kiện nào dưới đây?
i ≥ 62°44'
i < 62°44'
i < 65°48'
i < 48°35'
Khi lắp kính thiên văn, vật kính và thị kính là:
thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
thấu kính hội tụ có tiêu cự dài.
thấu kính phân kì có tiêu cự dài.
thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.
Một đoạn dây dẫn có điện trở 25 Ω mắc vào hiệu điện thế 4V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu?
0,16 A.
6,25 A.
100 A.
29 A.
Cho điện trở suất của một số chất ở 20°C. Thứ tự dẫn điện tốt đến kém là:
Constantan, bạc, đồng.
Constantan, đồng, bạc.
Đồng, bạc, constantan.
Bạc, đồng, constantan.
Điện trở tương đương của đoạn mạch điện gồm hai điện trở R₁ = 16 Ω và R₂ = 4 Ω mắc nối tiếp là:
3,2 Ω.
20 Ω.
4 Ω.
64 Ω.
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp có đặc điểm gì?
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là như nhau.
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh.
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng hiệu cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh.
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng nghịch đảo tổng cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh.
Câu 59: Một nhà máy thuỷ điện có hồ chứa nước ở độ cao 70 m so với tua-bin của nhà máy. Trong 1 giây, có 130 m³ nước từ hồ chứa chảy theo đường ống dẫn xuống làm quay tua-bin. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³, lấy g = 10 m/s², bỏ qua mất mát năng lượng.
Công của dòng nước thực hiện lên tua-bin trong thời gian 1 giây và công suất của nhà máy điện là bao nhiêu?
A. Công là 91.000.000 J, công suất là 91.000.000 W.
B. Công là 910.000 J, công suất là 910.000 W.
C. Công là 1.300.000 J, công suất là 1.300.000 W.
D. Công là 700.000 J, công suất là 700.000 W.
Câu 50: Trong đoạn mạch điện AB gồm 3 bóng đèn giống nhau, điện trở của mỗi đèn là 5Ω, được mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U_AB = 24V. Hỏi điện trở tương đương của đoạn mạch AB là bao nhiêu? Tính cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn. Nếu thay 3 bóng đèn trên bằng 3 điện trở R₁ = 2R₂ = 3R₃ (với R₃ = 3 Ω) thì điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là bao nhiêu?
a. Rtd = 5Ω + 5Ω + 5Ω = 15Ω. b. I = U/R = 24/15 = 1,6A. c. R₁ = 6Ω, R₂ = 3Ω, R₃ = 2Ω. Rtd = 6Ω + 3Ω + 2Ω = 11Ω. I = 24/11 ≈ 2,18A.
b. Rtd = 5Ω + 5Ω + 5Ω = 10Ω. b. I = U/R = 24/10 = 2,4A. c. R₁ = 9Ω, R₂ = 6Ω, R₃ = 3Ω. Rtd = 9Ω + 6Ω + 3Ω = 18Ω. I = 24/18 ≈ 1,33A.
c. Rtd = 5Ω + 5Ω + 5Ω = 20Ω. b. I = U/R = 24/20 = 1,2A. c. R₁ = 12Ω, R₂ = 6Ω, R₃ = 4Ω. Rtd = 12Ω + 6Ω + 4Ω = 22Ω. I = 24/22 ≈ 1,09A.
d. Rtd = 5Ω + 5Ω + 5Ω = 12Ω. b. I = U/R = 24/12 = 2A. c. R₁ = 8Ω, R₂ = 4Ω, R₃ = 2Ω. Rtd = 8Ω + 4Ω + 2Ω = 14Ω. I = 24/14 ≈ 1,71A.
Câu 51: Một vật AB cao 4cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm, điểm B nằm trên trục chính và cách thấu kính 8cm. Vẽ sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh và xác định độ lớn của ảnh, khoảng cách từ ảnh đến vật.
Vẽ sơ đồ tỉ lệ: Dùng hai tia đặc biệt qua thấu kính hội tụ để xác định vị trí ảnh. Sử dụng công thức: 1/f = 1/d + 1/d', với f = 5cm, d = 8cm, tìm d'. Độ lớn của ảnh: A'B'/AB = d'/d.
Vẽ sơ đồ tỉ lệ: Dùng hai tia đặc biệt qua thấu kính phân kỳ để xác định vị trí ảnh. Sử dụng công thức: 1/f = 1/d - 1/d', với f = 5cm, d = 8cm, tìm d'. Độ lớn của ảnh: A'B'/AB = d/d'.
Vẽ sơ đồ tỉ lệ: Dùng một tia đi qua quang tâm và một tia song song với trục chính để xác định vị trí ảnh. Sử dụng công thức: 1/f = 1/d + 1/d', với f = 8cm, d = 5cm, tìm d'. Độ lớn của ảnh: A'B'/AB = d'/d.
Vẽ sơ đồ tỉ lệ: Dùng hai tia bất kỳ qua thấu kính hội tụ để xác định vị trí ảnh. Sử dụng công thức: 1/f = 1/d + 1/d', với f = 5cm, d = 8cm, tìm d'. Độ lớn của ảnh: A'B'/AB = d/d'.
