Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí GK1 10
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Kiến thức về địa lí tự nhiên định hướng ngành nghề nào sau đây?
Quản lí đô thị.
Quản lí đất đai.
Kĩ sư trắc địa.
Quản lí xã hội.
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến tự nhiên tổng hợp là
nông nghiệp, du lịch.
khí hậu học, địa chất.
môi trường, tài nguyên.
dân đô học, đô thị học.
Học Địa lí giúp cho kho tàng kiến thức của người học
nghèo nàn.
thu hẹp.
phong phú.
hạn chế.
Kiến thức về địa lí tổng hợp không định hướng ngành nghề nào sau đây?
Quản lí đất đai.
Điều tra địa chất.
Kĩ sư trắc địa.
Quản lí xã hội.
Ở cấp Trung học phổ thông môn Địa lí thuộc nhóm môn nào sau đây?
Khoa học xã hội.
Khoa học tự nhiên.
Kinh tế vĩ mô.
Xã hội học.
Môn Địa lí được học ở
tất cả các cấp học phổ thông.
tất cả các môn học ở tiểu học.
cấp trung học, chuyên nghiệp.
cấp tiểu học, trung học cơ sở.
Học Địa lí có vai trò tạo cơ sở vững chắc để
người học tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan.
người học có kiến thức cơ bản về khoa học và xã hội.
người học có khả năng nghiên cứu khoa học về vũ trụ.
người học khám phá bản thân, môi trường và thế giới.
Học Địa lí giúp người học hiểu biết hơn về
quá khứ, hiện tại và kinh tế của địa phương.
quá khứ, hiện tại và định hướng nghề nghiệp.
quá khứ, hiện tại và sự hình thành trái đất.
quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu.
Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất.
các yếu tố sinh học, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất.
các yếu tố lí học, khoa học trái đất và môi trường trên Trái Đất.
các yếu tố sử học, khoa học xã hội và môi trường trên Trái Đất.
Địa lí có những đóng góp giá trị cho
mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng.
tất cả các linh vực công nghiệp, văn hóa và khám phá vũ trụ.
hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế.
Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
chấm điểm.
đường chuyển động.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Để giải thích sự phân bố mưa của một khu vực, cần sử dụng bản đồ khí hậu và bản đồ
sông ngòi.
địa hình.
thổ nhưỡng.
sinh vật.
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
di chuyển theo các hướng bất kì.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
trong một khoảng thời gian nhất định.
được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
được phân bố ở các vùng khác nhau.
Đối với học sinh, bản đồ là phương tiện để
học thay sách giáo khoa.
thư dãn sau khi học bài.
học tập và ghi nhớ các địa danh.
học tập và rèn các kĩ năng địa lí.
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
Kí hiệu.
Kí hiệu theo đường.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp
khoanh vùng.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
đường đẳng trị.
Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về quy mô của các đối tượng được thể hiện bằng
các kí hiệu có kích thước khác nhau.
màu sắc khác nhau của các kí hiệu
các kí hiệu có hình dạng khác nhau.
các kí hiệu tượng hình khác nhau.
Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
nhà máy, đường giao thông.
các luồng di dân, hướng vận tải.
đường biên giới, điểm khai thác khoáng.
trạm biến áp, đường dây tải điện.
Phương pháp khoanh vùng (vùng phân bố) cho biết
diện tích phân bố của đối tượng riêng lẻ.
cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
số lượng của đối tượng riêng lẻ.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thường được dùng để thể hiện đặc điểm nào sau đây của hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ?
Tốc độ phát triển.
Giá trị tổng cộng.
Cơ cấu giá trị.
Động lực phát triển.
Tỉ lệ bản đồ 1 : 5.000.000 có nghĩa là
1 cm Irên bản đồ bằng 5.000 m trên thực địa.
1 cm trên bản đồ hằng 500 m trên thực địa.
1 cm trên bản đồ bằng 50 km trên thực địa.
1 cm trên hản đồ bằng 5 km trên thực địa.
Trên bản đồ phân bố dân cư, quy mô của các đô thị thường được thể hiện bằng phương pháp
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
khoanh vùng.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kĩ phần
chú giải và kí hiệu.
kí hiệu và vĩ tuyến.
vĩ tuyến và kinh tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
Trên bản đồ tự nhiên, đối tượng địa lí nào sau đây được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?
Hướng gió.
Dòng sông.
Dãy núi.
Đường bờ biển.
Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
Hình học.
Chữ.
Điểm.
Tượng hình.
Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong
nông nghiệp, công nghiệp.
quân sự, hàng không.
đời sống hàng ngày.
giáo dục, du lịch.
Các đô thị thường được biểu hiện bằng phương pháp
bản đồ - biểu đồ.
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
Hướng gió thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
chấm điểm.
Nhận định nào sau đây không đúng với bản đồ số?
Là một tập hợp có tổ chức.
Rất thuận lợi trong sử dụng.
Mất nhiều chi phí lưu trữ.
Lưu trữ các dữ liệu bản đồ.
Đối với bản đồ số, việc xác định vị trí phải dựa vào
bản đồ.
hướng bắc.
GPS.
tọa độ.
Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là
định tính.
định vị.
định lượng.
định luật.
Việc tính toán khoảng cách các địa điểm nhằm mục đích nào sau đây?
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động lên kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động đi lại và cung đường cần đi.
Tính toán thời gian, lựa chọn hướng di chuyển, chủ động kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn bản đồ, chủ động kế hoạch và sắp xếp phương tiện.
Công cụ truyền tải và giám sát tính năng định vị của GPS là
các vệ tinh.
bản đồ số.
trạm điều khiển.
thiết bị thu.
Hệ thống định vị toàn cầu viết tắt là
GPS.
VPS.
GPRS.
GSO.
Thiết bị nào sau đây bay quanh Trái Đất và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất?
Các loại ngôi sao.
Vệ tinh tự nhiên.
Trạm hàng không.
Vệ tinh nhân tạo.
Nhân Trái Đất còn có tên gọi khác là
SiAl.
Nife.
Magiê.
Sima.
Vỏ Trái Đất ở đại dương có độ dày là
5km.
50km.
30km.
15km.
Cấu trúc của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có các lớp
nhân, lớp Manti, vỏ lục địa, vỏ đại Dương.
nhân, vỏ đại Dương, vỏ lục địa, lớp manti.
nhân, lớp Manti, vỏ đại Dương, vỏ lục địa.
nhân, vỏ lục địa, lớp Manti, vỏ đại Dương.
Thành phần vật chất chủ yếu của lớp vỏ Trái Đất là
magiê và silic.
sắt và niken.
silic và nhôm.
sắt và nhôm.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp nào sau đây?
Vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, lớp Manti, nhân Trái Đất.
Vỏ lục địa, lớp Manti, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, Manti trên, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp Manti trên?
Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
Không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
Có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km.
Hệ Mặt Trời là
khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
dải Ngân Hà chứa các hành tinh, các ngôi sao.
một tập hợp các thiên thể trong Dải Ngân Hà.
một tập hợp của rất nhiều ngôi sao và vệ tinh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân trong Trái Đất?
Nhiệt độ rất cao.
Vật chất lỏng.
Áp suất rất lớn.
Nhiều Ni, Fe.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân ngoài Trái Đất?
Áp suất rất lớn.
Nhiệt độ rất cao.
Vật chất rắn.
Nhiều Ni, Fe.
Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm của tầng đá trầm tích?
Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
Là tầng nằm dưới cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
Phân bố thành một lớp liên tục từ tây sang đông.
Có độ dày rất lớn, có nơi độ dày đạt tới 50km.
Các tầng đá theo thứ tự từ trên xuống dưới của lớp vỏ lục địa là
trầm tích, granit, badan.
trầm tích, badan, granit.
granit, badan, trầm tích.
badan, trầm tích, granit.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tầng đá trầm tích?
Do vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
Phân bố thành một lớp liên tục theo bắc-nam.
Có nơi rất mỏng, nơi dày tới khoảng 15km.
Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
Theo thứ tự từ dưới lên, các tầng đá ở lớp vỏ Trái Đất lần lượt là
tầng badan, tầng đá trầm tích, tầng granit.
tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng badan.
tầng badan, tầng granit, tầng đá trầm tích.
tầng granit, Tầng đá trầm tích, tầng badan.
Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây đông từ múi số
0 đến 23.
1 đến 24.
24 đến 1.
23 đến 0.
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.
độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.
độ cao của mặt Trời tại địa phương đó.
độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.
Nơi chỉ xuất hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh một lần duy nhất trong năm là
chí tuyến.
cực Bắc.
vòng cực.
xích đạo.
Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo
kinh tuyến giữa.
điểm cực đông.
biên giới quốc gia.
vị trí của thủ đô.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
giữ nguyên lịch ngày đi.
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Việt Nam nằm trong múi giờ số
6.
7.
4.
5.
Ngày nào sau đây ở bán cầu Nam có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?
21/3.
22/6.
22/12.
23/9.
Khi Trái Đất tự quay quanh trục, những điểm nào sau đây của Trái Đất có vận tốc dài bằng không?
Cực Bắc và cực Nam.
Cực Nam và chí tuyến.
Cực Bắc và Xích đạo.
Cực Nam và Xích đạo.
Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
nam đến bắc.
đông sang tây.
bắc đến nam.
tây sang đông.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
90o.
120o.
150o.
180o.
Múi giờ có đường chuyển ngày quốc tế chạy qua mang số
9.
12.
10.
11.
Khu vực nào sau đây trong năm có từ một ngày đến sáu tháng luôn là toàn đêm?
Từ Xích đạo đến chí tuyến.
Từ chí tuyến đến vòng cực.
Từ vòng cực đến cực.
Từ cực đến chí tuyến.
Những ngày nào sau đây ở mọi nơi trên Trái Đất có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
21/3 và 23/9.
23/9 và 22/6.
21/3 và 22/12.
22/6 và 21/3.
Nơi nào sau đây trong năm có sáu tháng luôn là toàn ngày?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Để tính giới múi, bề mặt Trái Đất được chia ra thành
21 múi giờ.
22 múi giờ.
23 múi giờ.
24 múi giờ.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, còn được gọi là
sinh quyển.
khí quyển.
thạch quyển.
thủy quyển.
Sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng Trái Đất là nguyên nhân khiến cho
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên vỏ lục địa.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp nhân.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển trượt lên bề mặt nhau.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp Manti.
Theo thuyết kiến tạo mảng, mảng kiến tạo nào sau đây là mảng kiến tạo nhỏ?
Bắc Mĩ.
Phi-lip-pin.
Âu-Á.
Nam Cực.
Sự hình thành của dãy núi trẻ Rôc-ki ở Bắc Mĩ do tác động của hai mảng kiến tạo nào sau đây?
Mảng Bắc Mĩ và mảng Âu-Á.
Mảng Bắc Mĩ và mảng Nam Mĩ.
Mảng Bắc Mĩ và mảng Phi.
Mảng Bắc Mĩ và mảng Na-xca.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
phần dưới của lớp Manti.
phần trên của lớp Manti.
Thuyết kiến tạo mảng xuất hiện khi các nhà khoa học nhận thấy hình thái các bờ nào sau đây có thể khớp nhau?
Bờ phía đông của Bắc Mỹ và bờ phía tây của châu Phi.
Bờ phía đông của Nam Mỹ và bờ phía tây của châu Phi.
Bờ phía đông của Nam Mỹ và bờ phía tây của châu Á.
Bờ phía đông của châu Âu và bờ phía tây của châu Phi.
Dãy núi trẻ An-đet ở Nam Mĩ được hình thành do sự tiếp xúc của hai mảng kiến tạo nào sau đây?
Mảng Nam Mĩ và mảng Bắc Mĩ.
Mảng Nam Mĩ và mảng Phi-lip-pin.
Mảng Nam Mĩ và mảng Âu-Á.
Mảng Nam Mĩ và mảng Na-xca.
Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không bao giờ là
có xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
có những sống núi ngầm ở đại dương.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Lục địa nâng lên, hạ xuống.
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Các lớp đá cứng bị đứt gãy.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Phong hoá sinh học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Địa hình nào sau đây không phải do gió tạo nên?
Hố trũng thổi mòn.
Bề mặt đá rỗ tổ ong.
Ngọn đá sót hình nấm.
Cao nguyên băng hà.
Biểu hiện rõ rệt nhất của vận động theo phương thẳng đứng là
các thiên tai ở vùng biển xảy ra thường xuyên hơn.
sự nâng cao địa hình ở các vùng núi được uốn nếp.
sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu các sông lớn.
sự thay đổi mực nước biển, đại dương ở nhiều nơi.
Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?
Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Đặc điểm của vận động theo phương thẳng đứng là
xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn.
xảy ra rất nhanh trên một diện tích lớn.
xảy ra rất chậm trên một diện tích nhỏ.
xảy ra rất nhanh trên một diện tích nhỏ.
Phong hoá hoá học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Địa hình nào sau đây do gió tạo thành?
Ngọn đá sót hình nấm.
Các khe rãnh xói mòn.
Các vịnh hẹp băng hà.
Thung lũng sông, suối.
Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất không dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Uốn nếp hoặc đứt gãy.
Nâng lên, hạ xuống.
Biển tiến và biển thoái.
Bão, lụt và hạn hán.
Các hình thức nào sau đây không phải là bóc mòn?
Xâm thực, mài mòn.
Mài mòn, thổi mòn.
Thổi mòn, xâm thực.
Vận chuyển, bồi tụ
Các quá trình ngoại lực bao gồm có
Phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
Phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
Phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
Bề mặt Trái Đất.
Tầng khí đối lưu.
Ở thềm lục địa.
Lớp man ti trên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.
Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?
Bậc thềm sóng vỗ.
Bán hoang mạc.
Hang động đá vôi.
Địa hình phi-o.
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá vật lí?
Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
Nội lực là lực phát sinh từ
Bên trong Trái Đất.
Bên ngoài Trái Đất.
Bức xạ của Mặt Trời.
Nhân của Trái Đất.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
Vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Địa hình nào sau đây do dòng chảy tạm thời tạo nên?
Các rãnh nông.
Khe rãnh xói mòn.
Thung lũng sông.
Thung lũng suối.
Các địa hình nào sau đây do dòng chảy thường xuyên tạo nên?
Các rãnh nông, khe rãnh xói mòn.
Khe rãnh xói mòn, thung lũng sông.
Thung lũng sông, thung lũng suối.
Thung lũng suối, khe rãnh xói mòn.
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá hoá học?
Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.
Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra phong hoá hoá học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
