wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Việt Nam

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam nằm ở

a)

phía đông nam của châu Á.

b)

giữa bán đảo Đông Dương.

c)

phía đông nam Biển Đông.

d)

vùng tây Thái Bình Dương.

2.

Việt Nam không giáp với nước nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

3.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

gắn liền với lục địa Á - Âu.

b)

tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

c)

nằm ở trong nhiều múi giờ.

d)

có gió Tây ôn đới gây nhiều mưa.

4.

Nước Việt Nam không nằm ở vị trí

a)

gắn liền với lục địa Âu - Á.

b)

nằm ở trong nhiều múi giờ.

c)

thông ra Thái Bình Dương.

d)

trong vùng ngoại chí tuyến.

5.

Nước ta không nằm ở vị trí

a)

thuộc vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

b)

tiếp giáp với Biển Đông.

c)

trong vùng có nhiều loại thiên tai.

d)

thuộc khu vực múi giờ số 0.

6.

Vị trí địa lí nước ta

a)

liền kề với Ấn Độ Dương.

b)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

c)

tiếp giáp vùng Biển Đông.

d)

trong vùng ngoại chí tuyến.

7.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Lai Châu.

b)

Điện Biên.

c)

Hà Giang.

d)

Lào Cai.

8.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Kiên Giang.

b)

Bạc Liêu.

c)

An Giang.

d)

Cà Mau.

9.

Điểm cực Tây phần đất liền nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Lai Châu.

b)

Điện Biên.

c)

Hà Giang.

d)

Lào Cai.

10.

Điểm cực Đông phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Bình Định.

b)

Bình Thuận.

c)

Khánh Hòa.

d)

Ninh Thuận.

11.

Phần lớn lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ số:

a)

6.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

12.

Trên vùng biển, nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ nào sau đây?

a)

5°50′B.

b)

6°50′B.

c)

7°50′B.

d)

8°50′

13.

Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ:

a)

116°20'Đ.

b)

117°20'Đ.

c)

118°20'Đ.

d)

119°20'Đ.

14.

Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ:

a)

116°20'Đ.

b)

117°20'Đ.

c)

118°20'Đ.

d)

119°20'Đ.

15.

Tỉnh nào sau đây giáp với Lào và Trung Quốc?

a)

Lai Châu.

b)

Điện Biên.

c)

Sơn La.

d)

Cao Bằng.

16.

Tỉnh nào sau đây giáp với Lào và Cam-pu-chia?

a)

Gia Lai.

b)

Đắk Lắk.

c)

Đắk Nông.

d)

Kon Tum.

17.

Khó khăn của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

làm gián đoạn hoạt động của người lao động.

b)

nhiều thiên tai, dịch bệnh, sản xuất bấp bênh.

c)

làm hư hại nhanh chóng các công cụ sản xuất.

d)

gây nhiều tổn thất đến các sản phẩm trồng trọt.

18.

Khó khăn của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa không phải là

a)

thời tiết, khí hậu thay đổi thất thường.

b)

lũ lụt, hạn hán thường có sự biến động.

c)

nhiệt ẩm cao tiềm ẩn nhiều dịch bệnh.

d)

mùa vụ khác nhau ở các vùng đất nước.

19.

Tỉnh nào sau đây nằm xa nhất về phía tây nước ta?

a)

Kiên Giang.

b)

Điện Biên.

c)

Khánh Hoà.

d)

Cà Mau.

20.

Đất feralit ở đồi núi nước ta được hình thành chủ yếu do tác động của

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm có hai mùa mưa và mùa khô, đá mẹ axít.

b)

đá mẹ axít, địa hình có tính nhiệt đới ẩm và sinh vật đa dạng.

c)

sinh vật nhiệt đới phong phú và quá trình hình thành lâu dài.

d)

địa hình có nhiều vùng rõ rệt và phân hoá thành các đai cao.

21.

Tỉnh nào sau đây giáp cả Lào và Trung Quốc?

a)

Điện Biên.

b)

Lai Châu.

c)

Lào Cai.

d)

Sơn La.

22.

Hệ sinh thái đặc trưng ở nước ta là

a)

rừng cận nhiệt lá kim.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt lá rộng.

d)

rừng thưa nhiệt đới khô.

23.

Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước ta không phải là

a)

sản xuất diễn ra quanh năm.

b)

có nhiều mùa vụ trong năm.

c)

đa dạng cây trồng, vật nuôi.

d)
24.

Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước ta không phải là

a)

sản xuất diễn ra quanh năm.

b)

có nhiều mùa vụ trong năm.

c)

đa dạng cây trồng, vật nuôi.

d)

tạo năng suất cây trồng cao.

25.

Lãnh thổ nước ta bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

vùng trời, phần đất liền, quần đảo.

c)

quần đảo, vùng đất và các bán đảo.

d)

các bán đảo, vùng trời, vùng biển.

26.

Vùng đất nước ta gồm

a)

các đảo, bán đảo, đồng bằng và núi.

b)

toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

c)

toàn bộ các đảo, quần đảo và đồi núi.

d)

đồi núi, đồng bằng và vùng ven biển.

27.

Vùng đất của nước ta không phải

a)

toàn bộ phần đất liền và hải đảo.

b)

có đường biên giới dài với Lào.

c)

giáp Trung Quốc, Cam-pu-chia.

d)

gồm lãnh hải và vùng nội thuỷ.

28.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta không phải

a)

phần lớn nằm ở khu vực miền núi.

b)

đã được hình thành trong lịch sử.

c)

chung với ba quốc gia láng giềng.

d)

kéo dài dọc theo đường bờ biển.

29.

Đường biên giới trên đất liền nước ta không đi qua

a)

các đỉnh núi và đồng bằng.

b)

đường sống núi, sông suối.

c)

khe, các đường chia nước.

d)

vùng lãnh hải, thềm lục địa.

30.

Đường biên giới trên đất liền nước ta

a)

hầu hết qua đồng bằng.

b)

hoàn toàn ở vùng đồng bằng.

c)

chạy dài theo bờ biển.

d)

phần lớn ở khu vực miền núi.

31.

Đường biên giới trên đất liền nước ta

a)

chạy qua nhiều vịnh biển sâu.

b)

chung với ba quốc gia.

c)

đi qua nhiều cửa sông ra biển.

d)

hoàn toàn ở miền núi.

32.

Phần lớn biên giới trên đất liền của nước ta nằm ở

a)

miền núi.

b)

đồng bằng.

c)

ven biển.

d)

trung du.

33.

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho đất ở khu vực đồi núi nước ta

a)

có quá trình feralit phổ biến; thường bị bạc màu, nhiều nơi thoái hoá.

b)

đa dạng; hai nhóm chính là đất feralit và nhóm đất phù sa

34.

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho đất ở khu vực đồi núi nước ta

a)

có quá trình feralit phổ biến; thường bị bạc màu, nhiều nơi thoái hoá.

b)

đa dạng; hai nhóm chính là đất feralit và nhóm đất phù sa diện tích lớn.

c)

phân bố khác nhau theo khu vực, phân hoá theo đai cao; nhiều đất tốt.

d)

diện tích đất feralit rộng; nhiều đất feralit trên đá vôi và trên đá badan.

35.

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho thực vật nước ta

a)

có nhiều hệ sinh thái, các loài nguồn gốc khác nhau, có thực vật biển.

b)

đa dạng về loài, nhiều hệ sinh thái khác nhau, phân hoá theo đai cao.

c)

phong phú, giàu đa dạng sinh học, nhiều luồng di lưu khác nhau đến.

d)

phân hoá bắc nam, khác nhau ven biển và đồi núi, có rừng ngập mặn.

36.

Đường bờ biển nước ta chạy từ

a)

Móng Cái đến Đất Mũi.

b)

Lũng Cú đến Hà Tiên.

c)

Móng Cái đến Hà Tiên.

d)

Lũng Cú đến Rạch Giá.

37.

Tổng diện tích vùng biển Việt Nam là khoảng (km²)

a)

1 triệu.

b)

2 triệu.

c)

3 triệu.

d)

4 triệu.

38.

Đường bờ biển nước ta

a)

đi qua nhiều địa hình.

b)

kéo dài theo tây đông.

c)

bao quanh các đảo lớn.

d)

xuyên qua các núi cao.

39.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố)

a)

Quảng Ngãi.

b)

Quảng Nam.

c)

Đà Nẵng.

d)

Khánh Hòa.

40.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố)

a)

Quảng Ngãi.

b)

Quảng Nam.

c)

Đà Nẵng.

d)

Khánh Hòa.

41.

Nội thủy là vùng nước

a)

ở ngoài đường cơ sở.

b)

tiếp giáp với đất liền.

c)

chiều rộng là 12 hải lý.

d)

độ sâu khoảng 200 m.

42.

Lãnh hải là

a)

vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.

c)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

d)

vùng nước sâu ở khoảng 200 m hoặc hơn nữa.

43.

Vùng đặc quyền về kinh tế là

a)

vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.

c)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc

44.

Vùng đặc quyền về kinh tế là

a)

vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.

c)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

d)

vùng nước sâu ở khoảng 200 m hoặc hơn nữa.

45.

Nội thủy là

a)

vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.

c)

vùng có tàu thuyền các nước ngoài tự do đi lại.

d)

vùng nước sâu ở khoảng 200 m hoặc hơn nữa.

46.

Vùng lãnh hải của biển nước ta

a)

ở phía trong đường cơ sở.

b)

có chiều rộng là 12 hải lý.

c)

chỉ có ý nghĩa về an ninh.

d)

có độ sâu khoảng 200 m.

47.

Vùng biển của nước ta ở phía ngoài đường cơ sở không phải là

a)

nội thủy.

b)

lãnh hải.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

đặc quyền kinh tế.

48.

Ranh giới của vùng biển nào sau đây là đường biên giới quốc gia trên biển?

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Đặc quyền kinh tế.

49.

Ở vùng biển nào sau đây, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng tàu thuyền các nước khác được tự do đi lại theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982?

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải

c)

Thềm lục địa.

d)

Đặc quyền kinh tế.

50.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

nền nhiệt độ cao.

b)

sinh vật xanh tốt.

c)

lượng mưa nhiều.

d)

nhiều khoáng sản.

51.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

gió Mậu dịch thổi quanh năm.

b)

các dãy núi hướng cánh cung.

c)

khoáng sản các loại khác nhau.

d)

thực vật xanh tốt quanh năm.

52.

Biểu hiện đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của đất nước ta là

a)

đất phù sa sông màu mỡ, được bồi đắp hàng năm; diện tích đất đồi núi lớn.

b)

feralit và phù sa là hai nhóm đất chủ yếu; đất bị xâm thực, rửa trôi, xói mòn.

c)

nhóm đất feralit có nhiều loại; có diện tích đất trên đá vôi và đá badan rộng.

d)

đất phù sa nhiều

53.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

a)

thiên nhiên xanh tốt quanh năm.

b)

sinh vật rất đa dạng, phong phú.

c)

tự nhiên phân hoá theo đông tây.

d)

thiên nhiên khác nhau theo mùa.

54.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên

a)

trong năm có hai mùa rõ rệt.

b)

lượng mưa trong cả năm cao.

c)

có diện tích đất feralit rộng.

d)

sông ngòi phần lớn ngắn và dốc.

55.

Nước ta nằm kề với Biển Đông nên

a)

thiên nhiên xanh tốt quanh năm.

b)

sinh vật rất đa dạng, phong phú.

c)

một mùa mưa nhiều và mùa khô.

d)

có mạng lưới sông ngòi dày.

56.

Nước ta tiếp giáp Biển Đông nên

a)

sông ngòi có hướng vòng cung.

b)

khoáng sản phong phú, đa dạng.

c)

thảm thực vật rất giàu sức sống.

d)

diện tích khu vực đồi núi rộng.

57.

Nước ta nằm liền kề với các vành đai sinh khoáng nên có

a)

thiên nhiên xanh tốt quanh năm.

b)

sinh vật rất đa dạng, phong phú.

c)

một mùa mưa nhiều và mùa khô.

d)

khoáng sản phong phú, đa dạng.

58.

Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có

a)

thiên nhiên xanh tốt quanh năm.

b)

sinh vật rất đa dạng, phong phú.

c)

sinh vật phân hoá theo bắc nam.

d)

thiên nhiên khác nhau theo mùa.

59.

Do lãnh thổ kéo dài theo vĩ tuyến nên nước ta có

a)

thiên nhiên xanh tốt quanh năm.

b)

sinh vật rất đa dạng, phong phú.

c)

tự nhiên phân hoá theo bắc nam.

d)

thiên nhiên khác nhau theo mùa.

60.

Vị trí địa lí nước ta không tác động đến

a)

sự khác nhau của tự nhiên theo đai cao.

b)

nền nhiệt độ cao và số giờ nắng nhiều.

c)

lượng mưa lớn theo mùa và độ ẩm cao.

d)

sự phong phú và đa dạng của

61.

Vị trí địa lí nước ta không tác động đến

a)

sự khác nhau của tự nhiên theo đai cao.

b)

nền nhiệt độ cao và số giờ nắng nhiều.

c)

lượng mưa lớn theo mùa và độ ẩm cao.

d)

sự phong phú và đa dạng của sinh vật.

62.

Biểu hiện nào sau đây của thiên nhiên nước ta là hệ quả của vị trí địa lí trong khu vực gió mùa?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

Thực vật ở bốn mùa đều đa dạng.

c)

Trong năm có mùa khô mùa mưa.

d)

Nhiệt độ cao và lượng ẩm dồi dào.

63.

Nước ta nằm trong vùng không có nhiều

a)

lũ lụt.

b)

núi lửa.

c)

bão biển.

d)

hạn hán.

64.

Nước ta nằm trong vùng có nhiều

a)

động đất.

b)

núi lửa.

c)

bão biển.

d)

sóng thần.

65.

Nước ta giao thương thuận lợi với các nước trên thế giới do vị trí địa lí

a)

tiếp giáp với Biển Đông mở rộng ra Thái Bình Dương.

b)

giáp với nhiều nước cả trên đất liền và trên vùng biển.

c)

nằm ở gần khu vực có các quốc gia kinh tế năng động.

d)

nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

66.

Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta đối với các nước láng giềng là

a)

vị trí trung chuyển của giao thông đường hàng không Đông Nam Á.

b)

cửa ngõ mở lối ra biển thuận tiện cho một số khu vực của các nước.

c)

kéo dài giao thông đường bộ của nhiều nước ở bán đảo Đông Dương.

d)

tiếp nối giao thông đường sông ở các nước có chung sông Mê Công.

67.

Vị trí trung chuyển của các tuyến đường quốc tế không phải là nguyên nhân làm cho nước ta trở thành

a)

cửa ngõ thông ra biển của các quốc gia trong khu vực.

b)

quốc gia có nhiều thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

nước thuận lợi để mở rộng giao thương trong khu vực.

d)

đất nước có nhiều mối giao lưu quốc tế khá thuận lợi.

68.

Vị trí nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương nên nước ta

a)

được xem như cửa ngõ thông ra biển của một số nước láng giềng.

b)

là điểm trung chuyển quốc tế giao thông vận chuyển hàn

69.

Vị trí nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương nên nước ta

a)

được xem như cửa ngõ thông ra biển của một số nước láng giềng.

b)

là điểm trung chuyển quốc tế giao thông vận chuyển hàng không.

c)

trở thành trung tâm giao thương đường bộ và đường biển khu vực.

d)

được xem là đầu cuối cùng của hệ thống đường sắt trong khu vực.

70.

Nước ta có khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

cận Xích đạo gió mùa.

c)

nhiệt đới lục địa nóng.

d)

Xích đạo có mưa nhiều.

71.

Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao chủ yếu do

a)

lãnh thổ kéo dài về phía nam gần Xích đạo.

b)

ở vùng Đông Nam Á tiếp giáp Biển Đông.

c)

vị trí địa lí nằm ở trong vùng nội chí tuyến.

d)

có gió Mậu dịch khô nóng thổi quanh năm.

72.

Nước ta có độ ẩm không khí cao chủ yếu do

a)

gió mùa hoạt động trong năm.

b)

vị trí tiếp giáp với Biển Đông.

c)

nằm gần vành đai sinh khoáng.

d)

gió Mậu Dịch thổi quanh năm.

73.

Nước ta trong năm có hai mùa mưa và khô chủ yếu do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

b)

hoạt động của các loại gió mùa hạ.

c)

vị trí địa lí tiếp giáp với Biển Đông.

d)

nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

74.

Nước ta có cân bằng bức xạ dương quanh năm chủ yếu do

a)

lãnh thổ kéo dài về phía nam gần Xích đạo.

b)

ở vùng Đông Nam Á tiếp giáp Biển Đông.

c)

vị trí địa lí nằm ở trong vùng nội chí tuyến.

d)

có gió Mậu dịch khô nóng thổi quanh năm.

75.

Nước ta trong năm ở mọi nơi đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh chủ yếu do

a)

lãnh thổ kéo dài về phía nam gần Xích đạo.

b)

ở vùng Đông Nam Á tiếp giáp Biển Đông.

c)

vị trí địa lí nằm ở trong vùng nội chí tuyến.

d)

có gió Mậu dịch khô nóng thổi quanh năm.

76.

Nước ta có tổng bức xạ lớn chủ yếu do

a)

lãnh thổ kéo dài về phía nam gần Xích đạo.

b)

ở vùng Đông Nam Á tiếp giáp Biển Đông.

c)

vị trí địa lí nằm ở trong vùng nội chí tuyến.

d)

có gió Mậu

77.

Nước ta có tổng bức xạ lớn chủ yếu do

a)

lãnh thổ kéo dài về phía nam gần Xích đạo.

b)

ở vùng Đông Nam Á tiếp giáp Biển Đông.

c)

vị trí địa lí nằm ở trong vùng nội chí tuyến.

d)

có gió Mậu dịch khô nóng thổi quanh năm.

78.

Biểu hiện của tính chất nhiệt đới khí hậu nước ta là:

a)

nhiệt độ trung bình năm cao, tổng số giờ nắng lớn.

b)

cán cân bức xạ quanh năm dương, có gió Mậu dịch.

c)

độ ẩm không khí cao, có gió mùa mùa hạ hoạt động.

d)

tổng lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn luôn dương.

79.

Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm khí hậu nước ta là:

a)

gió mùa hoạt động, cân bằng ẩm luôn dương.

b)

nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa lớn.

c)

cân bằng bức xạ dương, tổng số giờ nắng lớn.

d)

nhiệt độ trung bình cao, độ ẩm không khí lớn.

80.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Nam Bộ là:

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương đến.

81.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là:

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam từ áp cao chí tuyến Nam bán cầu.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương đến.

82.

Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã gây mưa cho:

a)

đồng bằng Bắc Bộ.

b)

ven biển Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Nam Bộ.

83.

Ở nước ta, những nơi có mùa mưa và mùa khô rõ rệt là:

a)

Nam Bộ và ven biển Trung Bộ.

b)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Tây Nguyên và vùng núi Tây Bắc.

d)

vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

84.

Gió Tây khô nóng ở Trung Bộ nước ta có nguồn gốc từ khối khí:

a)

chí tuyến Thái Bình Dương.

b)

chí tuyến bán cầu Nam.

c)

chí tuyến Bắc Ấn Độ Dương.

d)

ở phía bắc lục địa Á - Âu.

85.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội cao hơn Huế.

b)

Lượng mưa phân

86.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội cao hơn Huế.

b)

Lượng mưa phân bố rất không đều trên cả nước.

c)

Tháng bão hoạt động chậm dần từ Bắc vào Nam.

d)

Đồng Hới, Đà Nẵng có mưa nhiều vào thu đông.

87.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Tạo nên một mùa đông lạnh tại miền Bắc.

b)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, sau lạnh ẩm.

c)

Gây nên mùa khô rõ rệt ở vùng Nam Bộ.

d)

Gây mưa nhiều khi gặp dãy Trường Sơn.

88.

Gió mùa Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam đến

a)

hoạt động chủ yếu ở phần phía nam nước ta.

b)

gây mưa vào mùa hạ cho hai miền Nam, Bắc.

c)

gặp dãy Trường Sơn gây ra gió Tây khô nóng.

d)

bắt đầu đến nước ta vào thời gian đầu mùa hạ.

89.

Gió Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương đến

a)

hoạt động quanh năm ở khu vực Tây Nguyên.

b)

gây mưa vào mùa hạ cho hai miền Nam, Bắc.

c)

gặp dãy Trường Sơn gây ra gió Tây khô nóng.

d)

bắt đầu đến nước ta vào giữa và cuối mùa hạ.

90.

Gió Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương đến

a)

hoạt động chủ yếu ở phần phía nam Tây Bắc.

b)

gây mưa vào mùa hạ cho hai miền Nam, Bắc.

c)

gặp dãy Trường Sơn gây mưa lớn cả hai sườn.

d)

bắt đầu đến nước ta vào thời gian đầu mùa hạ.

91.

Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta

a)

hoạt động quanh năm gây ra mùa khô tại Nam Bộ.

b)

cùng gió mùa Đông Bắc tạo ra dải hội tụ nhiệt đới.

c)

gặp dãy Trường Sơn Bắc tạo ra gió phơn khô nóng.

d)

là nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa mưa trong cả nước.

92.

Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta

a)

hoạt động theo mùa gây ra mùa khô ở vùng Nam Bộ.

b)

cùng với gió mùa Tây Nam tạo ra dải hội tụ nhiệt đới.

c)

gặp dãy núi Trường Sơn tạo nên gió phơn Tây Nam.

d)

là nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa mưa cả nước.

93.

Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta

a)

hoạt động theo mùa gây ra mùa khô ở vùng Nam Bộ.

b)

hợp với gió mùa Đông Bắc tạo ra dải hội tụ nhiệt đới.

c)

gặp dãy Trường Sơn gây mưa ở ven biển miền Trung.

d)

là nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa mưa cho cả nước.

94.

Đặc điểm của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là

a)

chạy dọc theo kinh tuyến suốt trong mùa hạ.

b)

hoạt động ở miền Bắc sớm hơn ở miền Nam.

c)

gây mưa lớn ở tất cả các tháng trong mùa hạ.

d)

không hoạt động ở Tây Nguyên và Trung Bộ.

95.

Mùa mưa ở Tây Nguyên bắt đầu do tác động chủ yếu của gió

a)

Mậu dịch ở chí tuyến bán cầu Bắc thổi đến.

b)

Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương đến.

c)

Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Đông Bắc có nguồn gốc từ cao áp Xi-bia.

96.

Mùa mưa ở Nam Bộ bắt đầu do tác động chủ yếu của gió

a)

Mậu dịch ở chỉ tuyến bán cầu Bắc thổi đến.

b)

Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

Đông Bắc có nguồn gốc từ cao áp Xi-bia.

97.

Mùa mưa ở duyên hải Trung Trung Bộ bắt đầu do tác động chủ yếu của gió

a)

Mậu dịch ở chí tuyến bán cầu Bắc thổi đến.

b)

Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương đến.

c)

Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Đông Bắc có nguồn gốc từ cao áp Xi-bia.

98.

Mùa mưa ở Tây Bắc bắt đầu do tác động chủ yếu của gió

a)

Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

b)

Đông Bắc có nguồn gốc từ cao áp Xi-bia.

c)

Mậu dịch ở chí tuyến bán cầu Bắc thổi đến.

d)

Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương đến.

99.

Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta hoạt động ổn định trên cả nước vào thời kì

a)

giữa mùa đông và đầu mùa hạ.

b)

giữa mùa hạ và cuối mùa đông.

c)

cuối mùa đông và đầu mùa hạ.

d)

đầu mùa đông và giữa mùa hạ.

100.

Loại gió gây ra hiện tượng phơn khô nóng ở nước ta có nguồn gốc từ áp cao

a)

chí tuyến bán cầu Nam.

b)

chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Bắc Ấn Độ Dương.

d)

Xi-bia.

101.

Loại gió vừa gây mưa cho Tây Nguyên, vừa gây khô nóng cho duyên hải Trung Trung Bộ có nguồn gốc từ áp cao

a)

Xi-bia.

b)

chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Bắc Ấn Độ Dương.

d)

chỉ tuyển bán cầu Bắc.

102.

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho địa hình nước ta

a)

có các bãi bồi, khe rãnh, mương xói, mật độ chia cắt dày đặc.

b)

có các vùng núi, đồng bằng châu thổ, nhiều hang động cac-xtơ.

c)

nhiều thung lũng, khu vực đồi trung du, các dãy núi cánh cung.

d)

nhiều núi cao, vùng đồi rộng, vùng trũng lớn, các cao nguyên.

103.

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho địa hình nước ta

a)

có cấu trúc đa dạng, xâm thực mạnh ở miền núi, bồi tụ ở đồng bằng.

b)

bị chia cắt nhiều, có các hang động cacxtơ, nhiều khe rãnh ở đồi núi.

c)

chia thành nhiều khu vực, có nhiều mương xói, hướng núi cánh cung.

d)

có diện tích đồi núi rộng, bị cắt xẻ nhiều, đồng bằng mở về phía biển.

104.

Địa hình đồi trung du được tạo nên chủ yếu do

a)

tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

b)

vận động kiến tạo làm biến đổi các bề mặt địa hình.

c)

hoạt động xâm thực và bồi tụ của tác nhân ngoại lực.

d)

hoạt động uốn nếp, đứt gãy và nâng lên của nội lực.

105.

Địa hình nước ta rất đa dạng chủ yếu do

a)

xâm thực và bồi tụ của ngoại lực có cường độ khác nhau.

b)

sự kết hợp của nội và ngoại lực không đều qua thời gian.

c)

tác động của nội lực và ngoại lực khác nhau tại mỗi nơi.

d)

hoạt động nâng lên k

106.

Các quá trình làm cho địa hình nước ta thể hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

phong hoá, xâm thực, bồi tụ.

b)

bóc mòn, nâng lên, bào mòn.

c)

hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

d)

xói mòn, phong hoá, sụt võng.

107.

Quá trình xâm thực hoá học ở nước ta đã tạo nên dạng địa hình

a)

sơn nguyên đá vôi.

b)

hang động cac-xtơ.

c)

đồng bằng châu thổ.

d)

thung lũng giữa núi.

108.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lớp vỏ phong hoá dày.

b)

lượng mưa năm lớn, địa hình phần nhiều là đồi núi.

c)

hoạt động nội lực tạo các đứt gãy và vùng trũng thấp.

d)

tác động kết hợp của nội, ngoại lực đa dạng ở các nơi.

109.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị tàn phá.

d)

có các đồng bằng rộng lớn, đồi núi dốc.

110.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do tác động của

a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, bờ biển dài, nhiều đồi núi dốc.

b)

tính chất của đất đá, nước ngầm, hồ tự nhiên, nhiều mưa lớn.

c)

lượng mưa lớn, diện tích đồi núi rộng lớn, vận động kiến tạo.

d)

nhiều rừng, các đứt gãy kiến tạo, sông từ ngoài lãnh thổ vào.

111.

Sông ngòi nước ta nhiều phù sa chủ yếu do tác động của

a)

mưa nhiều, địa hình đồi núi dốc, loài thực vật, đất nhiều loại.

b)

mưa lớn theo mùa, đồi núi rộng, tính chất đất đá và thực vật.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thảm thực vật, tính chất đất đá.

d)

hai mùa mưa và khô, tính chất đất đá, địa hình các đồng bằng.

112.

Nước ta có sông ngòi nhiều phù sa chủ yếu do

a)

có một mùa mưa nhiều, đất giàu mùn, độ dốc của sông lớn.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiều loại đất khác nhau.

c)

lượng mưa lớn tập trung, nhiều đồi núi, lớp phong hoá dày.

d)

có hai mùa mưa khô, lớp phủ thực vật nhiều nơi thưa thớt.

113.

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta

a)

giàu phù sa, hướng chủ yếu tây bắc - đông nam, hay gây ra lũ.

b)

có mạng lưới dày đặc, chế độ nước theo mùa, lượng nước lớn.

c)

có một mùa lũ và mùa kiệt, tháng đỉnh lũ, thường gây hạn hán.

d)

thường có lũ, chủ yếu sông nhỏ và trung bình, ít các sông lớn.

114.

Đặc điểm không thể hiện nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta là

a)

mật độ sông ngòi lớn.

b)

sông ngòi nhiều nước.

c)

sông ngòi giàu phù sa.

d)

sông ngòi chảy ra biển.

115.

Nước ta ít sông lớn do

a)

hầu hết sông được tạo nên bởi ngoại lực và lãnh thổ hẹp ngang.

b)

chủ yếu là đứt gãy nội lực tạo nên sông ngòi và lãnh thổ kéo dài.

c)

khu vực đồi núi rộng và địa hình nghiêng theo hướng đông nam.

d)

hướng chảy sông ngòi tây bắc - đông nam và giáp với Biển Đông.

116.

Địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta

a)

có hướng tây bắc - đông nam, nhiều thác gềnh, có lưu vực khác nhau.

b)

có các sông hướng vòng cung, lưu lượng nước lớn, hai mùa lũ và kiệt.

c)

giàu phù sa, chế độ nước theo mùa, phần lớn các sông với độ dốc lớn.

d)

chủ yếu là nhỏ, lắm ghềnh thác, có nhiều sông từ nước ngoài chảy vào.