Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIÁO DỤC 12 BÀI 1 42

Total questions: 42

Worksheet time: 11hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)
GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.
b)
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.
c)
Kìm hãm và tác động tiêu cực.
d)

Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người

2.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)
Thúc đẩy và tạo động lực.
b)
Không tác động tới sự phát triển.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.
d)

Kìm hãm và tác động tiêu cực.

3.

Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)
Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.
b)
Thu nhập của đối tượng yếu thế.
c)
Thu nhập trung bình của các quốc gia.
d)

Thu nhập trung bình của người dân.

4.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây ?

a)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
b)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
c)
Lạm phát và thất nghiệp.
d)

Tiến bộ và công bằng xã hội.

5.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)
Tổng sản phẩm quốc nội.
b)
Tổng thu nhập quốc dân.
c)
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
d)
tổng thu nhập quốc dân.
6.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)
chỉ số phát triển bền vững.
b)
chỉ số giảm nghèo đa chiều.
c)
tổng hàng hóa xuất khẩu.
d)

tổng thu nhập quốc dân.

7.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

b)

Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định

c)

Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.

d)

Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

8.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là

a)
sự mất giá của đồng tiền nội địa.
b)
quá trình kiềm chế lamg phát.
c)
sự gia tăng mức sống người dân.
d)
Phát triển lực lượng sản xuất.
9.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)
Nâng cao năng xuất lao động.
b)
Khai thác tiềm năng kinh tế.
c)
Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
d)
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
10.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)
Chỉ số phát triển con người.
b)
Mức thu nhập của người dân.
c)
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
d)

Chỉ số giá cả của hàng hóa.

11.

Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)
khắc phục tình trạng đói nghèo.
b)
thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
c)
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
d)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

12.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)
tăng lên.
b)
không đổi.
c)
cân bằng.
d)

giảm theo

13.

Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ

a)
phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
b)
đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
c)
ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
d)
lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
14.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)
Tổng sản phẩm quốc nội.
b)
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
c)
Tổng thu nhập quốc dân.
d)
Số lao động tham gia sản xuất.
15.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)
Tổng diện tích đất được sử dụng.
b)
Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
c)
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
d)
mức tăng chỉ số phát triển con người.
16.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)
chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.
b)
chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
c)
mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
d)
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
17.

Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

a)
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
b)
Chỉ số đói nghèo dân cư.
c)
Chỉ số phát triển con người.
d)

Chỉ số lạm phát theo thời kỳ

18.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.
b)
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
c)
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
d)
sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp.
19.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là

a)
sự tăng trưởng mức sản xuất.
b)
sự suy giảm chất lượng sống.
c)
quá trình gia tăng lạm phát.
d)

sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp

20.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)
Phát triển con người.
b)
Bất bình đẳng xã hội.
c)
Quản trị người mua hàng.
d)
nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
21.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)
hạn chế nguồn thu ngân sách.
b)
kiềm chế mở rộng việc làm.
c)
nâng cao phúc lợi xã hội.
d)
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.
22.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?

a)
Cải thiện năng suất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.
b)
Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.
c)
Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.
d)
Mở rộng hội nhập quốc tế.
23.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)
Bất bình đẳng xã hội giảm.
b)
Môi trường bị suy thoái.
c)
Vấn đề thất nghiệp giảm.
d)
Tổng sản phẩm quốc nội.
24.

Cụm từ GDP là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
b)
Tổng sản phẩm quốc dân.
c)
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
d)

Tổng sản phẩm quốc nội

25.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)
Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi.
b)
Đời sống con người nâng cao.
c)
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
d)
Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa vào tăng trưởng kinh tế.
26.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

a)
Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững.
c)
Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
d)

Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa vào tăng trưởng kinh tế.

27.

Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?

a)
Kết quả thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ.
b)
Tổng sản phẩm quốc nội.
c)
Thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
d)

Tổng thu nhập quốc dân.

28.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế không thể hiện ở chỉ tiêu nào dưới đây?

a)
Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế.
b)
Chỉ tiêu về thu nhập quốc dân.
c)
Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.
d)
Tỷ lệ lạm phát.
29.

Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?

a)
Tỷ lệ thất nghiệp.
b)
Phát triển kinh tế.
c)
Tăng trưởng kinh tế.
d)
tỷ lệ thất nghiệp.
30.

Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở

a)
tỷ lệ tử vong.
b)
thu nhập người dân.
c)
chỉ số lạm phát.
d)
tệ nạn xã hội.
31.

Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng các

a)
giá trị hàng hóa.
b)
quan hệ đối ngoại.
c)
tổ chức tội phạm.
d)

tệ nạn xã hội.

32.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.
b)
Mức tăng chỉ số gia tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.
c)
Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.
d)
củng cố quốc phòng, an ninh.
33.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế không thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và kinh tế sẽ góp phần

a)
nâng cao phúc lợi xã hội.
b)
gia tăng lạm phát, thất nghiệp.
c)
khắc phục tình trạng đói nghèo.
d)
Tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
34.

Thước đo để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời điểm nhất định là chỉ tiêu nào dưới đây?

a)
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
b)
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
c)
Tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
d)

Tổng thu nhập quốc nội ( GDP)

35.

Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?

a)
Thu nhập quốc dân theo đầu người.
b)
Thu nhập quốc dân.
c)
Thu nhập quốc nội theo đầu người.
d)

Giảm nghèo đa chiều.

36.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?

a)
Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
b)
Giải quyết vấn đề việc làm.
c)
Nâng cao vị thế của nước ta.
d)

Nâng cao cuộc sống người dân.

37.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?

a)
Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.
b)
Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
c)
Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.
d)
Tăng trưởng xã hội.
38.

Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)
Tăng trưởng kinh tế.
b)
Phát triển kinh tế.
c)
Hội nhập kinh tế.
d)

Tăng trưởng xã hội.

39.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)
Tổng sản phẩm quốc nội.
b)
Tổng sản phẩm quốc dân.
c)
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
d)
Không thúc đẩy và bị động.
40.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?

a)
Kìm hãm và hạn chế tác động.
b)
Thúc đẩy và tạo động lực.
c)
Cân bằng và không liên hệ.
d)
Hợp tác và cạnh tranh toàn diện.
41.

Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?

a)
Ngày càng tụt hậu so với thế giới.
b)
Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp.
c)
Có quan hệ song phương toàn diện.
d)

Hợp tác và cạnh tranh toàn diện

42.

Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?

a)
Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
b)
Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
c)
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
d)

Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)