wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÁCH TINH CHẾ

Total questions: 106

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.  

d)

Sắc kí cột.

2.

Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

3.

Làm đường từ mía thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.  

d)

Sắc kí cột.

4.

Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.   

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh. 

d)

Sắc kí cột.

5.

Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

6.

Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ...(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo …(2). (1) và (2) lần lượt là

a)

lỏng – thời gian.

b)

lỏng – nhiệt độ. 

c)

rắn – nhiệt độ.

d)

rắn – thời gian.

7.

Tách biệt các màu của sơn, mực in,….người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Kết tinh.

b)

Chiết.

c)

Sắc kí.

d)

Chưng cất.

8.

Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kỹ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống dưới -1960C để hóa lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ đến dưới -1830C. Khi đó, nitrogen bay ra còn lại oxygen dạng lỏng.

Phương pháp tách khi nitrogen và khí oxygen ra khỏi không khí như trên được gọi là

a)

Phương pháp chọn lọc

b)

Phương pháp cô cạn

c)

Phương pháp chiết

d)

Phương pháp chưng phân đoạn

9.

Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về:

a)

Nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

b)

Độ tan của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

c)

Nhiệt độ nóng chảy của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

d)

Nhiệt độ sôi của các chất.

10.

Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để

a)

tách hai chất rắn tan trong dung dịch.

b)

tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.

c)

tách hai chất lỏng không tan vào nhau.

d)

tách chất lỏng và chất rắn.

11.

Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào:

a)

Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn vào nhau.

b)

Sự hòa tan của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn vào nhau.

c)

Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường.

d)

Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường trộn lẫn vào nhau.

12.

Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phưng pháp ngâm chiết

13.

Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

14.

Phương pháp thường được dùng để tách và tinh chế các chất rắn là:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

15.

Để tinh chế đường đỏ thành đường trắng chúng ta nên sử dụng phương pháp:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

16.

Để tinh chế muối ăn chúng ta nên sử dụng phương pháp:

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

17.

Khi hòa tan chất rắn lẫn tạp chất vào dung môi để tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ cao thì dung môi cần phải thỏa mãn điều kiện sau:

a)

Hòa tan được chất rắn

b)

Hòa tan tốt chất cần được tinh chế ở nhiệt độ thấp.

c)

Hòa tan tốt chất cần được tinh chế ở nhiệt độ cao.

d)

Hòa tan tốt chất cần được tinh chế ở nhiệt độ cao và hòa tan kém hơn chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp.

18.

Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36 0 C), heptane (sôi ở 98 0 C), octane (sôi ở 126 0 C),nonane (sôi ở 151 0 C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

a)

Kết tinh.

b)

Chưng cất

c)

Thăng hoa.

d)

Chiết.

19.

Tách benzene (ts = 800c) và acetic acid (ts = 1180C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp

a)

Chưng cất ở áp suất thấp

b)

Chưng cất ở áp suất thường

c)

Chiết bằng dung môi hexan

d)

Chiết bằng dung môi etanol

20.

Phương pháp thường dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là?

a)

Phương pháp chiết lỏng – lỏng.

b)

Phương pháp sắc kí cột.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh

21.

Ngâm rượu thuốc thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp chưng cất.

d)

Phương pháp kết tinh.

22.

Tách ethanol (ts = 780C), nước (ts = 1000C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp

a)

Chưng cất ở áp suất thấp

b)

Chưng cất thường

c)

Chiết bằng dung môi hexan

d)

Chiết bằng dung môi etanol

23.

Ở 20oC, hòa tan 80 gam KNO3 vào 190 g nước thi được dung dịch bão hòa. Vậy độ tan của KNO3 ở 20oC là bao nhiêu gam?

a)

42

b)

42,1

c)

24,1

d)

24,8

24.

Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.  

d)

Sắc kí cột.

25.

Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

26.

Làm đường từ mía thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.  

d)

Sắc kí cột.

27.

Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?

a)

Chiết rắn – rắn.

b)

Chiết lỏng – lỏng.

c)

Chiết lỏng – rắn.

d)

Chiết lỏng - khí.

28.

Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.   

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh. 

d)

Sắc kí cột.

29.

Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

30.

Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ...(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo …(2). (1) và (2) lần lượt là

a)

lỏng – thời gian.

b)

lỏng – nhiệt độ. 

c)

rắn – nhiệt độ.

d)

rắn – thời gian.

31.

Tách biệt các màu của sơn, mực in,….người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Kết tinh.

b)

Chiết.

c)

Sắc kí.

d)

Chưng cất.

32.

Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?

a)

Pha động.

b)

Pha lỏng.

c)

Pha tĩnh.

d)

Pha rắn.

33.

Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kỹ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống dưới -1960C để hóa lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ đến dưới -1830C. Khi đó, nitrogen bay ra còn lại oxygen dạng lỏng.

Phương pháp tách khi nitrogen và khí oxygen ra khỏi không khí như trên được gọi là

a)

Phương pháp chọn lọc

b)

Phương pháp cô cạn

c)

Phương pháp chiết

d)

Phương pháp chưng phân đoạn

34.

Nấu rượu uống thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

35.

Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chiết

b)

Phương pháp chưng cất

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

36.

Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo …..(2). (1) và (2) lần lượt là

(a)  

37.

Tách biệt các màu của sơn, mực in,….người ta dung phương pháp nào sau đây?

a)

Kết tinh.

b)

Chiết.

c)

Sắc kí.

d)

Chưng cất.

38.

Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?

a)

Khi để lâu, mật ong bị oxi hóa trong không khí tạo kết tủa.

b)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh tinh bột.

c)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose.

d)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường sucrose.

39.

Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu không đúng là

a)

Hỗn hợp thu được tách thành hai lớp.   

b)

Tinh dầu nặng hơn nước nên nằm phía dưới

c)

Lớp trên là tinh dầu sả, lớp dưới là nước.  

d)

Khối lượng riêng của tinh dầu sả nhẹ hơn nước.

40.

Ngâm rượu dược liệu: Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. Cho các phát biểu sau

(1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn

(2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng

(3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.

(4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.

Số phát biểu đúng

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

41.

Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

42.

Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

43.

Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp?

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

44.

Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?

a)

Chiết lỏng - lỏng

b)

Chiết lỏng - rắn

c)

chiết rắn - rắn

d)

chiết lỏng - khí

45.

Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn?

a)

Chiết lỏng - lỏng

b)

Chiết lỏng - rắn

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

46.

Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau?

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

47.

Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp?

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

48.

Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

a)

Phương pháp điện phân

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

49.

Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp?

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

50.

Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?

a)

Pha động

b)

Pha lỏng

c)

Pha tĩnh

d)

Pha rắn

51.

Pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt …(1), có khả năng ….(2) khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách. (1) và (2) lần lượt là:

a)

bé – hấp thụ.

b)

lớn – hấp thụ

c)

lớn – hấp phụ.

d)

bé – hấp phụ.

52.

Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo …..(2). (1) và (2) lần lượt là:

a)

lỏng – thời gian.

b)

rắn – nhiệt độ.

c)

lỏng – nhiệt độ.

d)

rắn – thời gian.

53.

Để phân tích thổ nhưỡng người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

54.

Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

55.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Chiết lỏng – lỏng dùng để tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

b)

phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng chiết lỏng – rắn.

c)

Sắc kí cột dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau

d)

Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế chất lỏng

56.

Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?

a)

Khi để lâu, mật ong bị oxi hóa trong không khí tạo kết tủa. 

b)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh tinh bột.

c)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose.

d)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường sucrose.

57.

Nấu rượu uống thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

58.

Làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

59.

Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

60.

Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

61.

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình nào sau đây

a)

tinh dầu bưởi

b)

rượu

c)

tinh dầu sả chanh

d)

tinh dầu tràm

62.

Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu không đúng là:

a)

Hỗn hợp thu được tách thành hai lớp.

b)

Tinh dầu nặng hơn nước nên nằm phía dưới

c)

Lớp trên là tinh dầu sả, lớp dưới là nước.

d)

Khối lượng riêng của tinh dầu sả nhẹ hơn nước.

63.

Cho các phát biểu sau:

(1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

(3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.

(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Cho các phát biểu sau:

(1) Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết

(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.

(5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:

- Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.

- Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hoá lỏng và chảy vào bình hứng (Hình bên). Quá trình này gọi là chưng cất rượu.

Cho các phát biểu sau

(1) Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần

(2) ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi ra trước rồi được ngưng tụ và lấy ở bình hứng.

(3) Vại trò của thùng nước lạnh là để ngưng tụ ethanol.

(4) Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước tăng dần

(5) Men đóng vai trò làm chất xúc tác cho quá trình lên men.

Số phát biểu đúng là

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước

Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn).

Tiến hành:

- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.

- Lắp dụng cụ như Hình dưới.

- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.

Cho các phát biểu sau

(1) nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.

(2) nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.

(3) độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.

(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.

(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.

Số phát biểu đúng là

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

67.

Tách 𝛃-carotene từ nước ép cà rốt

Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.

Tiến hành:

- Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

- Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

- Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

Cho các phát biểu sau

(1) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.

(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.

(3) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.

(4) Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.

(5) Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

68.

Tinh chế đường đỏ thành đường trắng

Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:

- Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc đề thu được dung dịch trong suốt không màu.

- Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể.

Cho các phát biểu sau

(1) Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ.

(2) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp kết tinh.

(3) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.

(4) có thể thay than hoạt tính bắng nước chlorine.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

69.

Ngâm rượu dược liệu: Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn.

Cho các phát biểu sau

(1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn

(2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng

(3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.

(4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Chiết tinh dầu tràm : Cách tiến hành: Cho hỗn hợp tinh dầu lẫn nước vào phễu chiết, thêm tiếp một lượng hexane phù hợp. Đậy nắp phễu chiết, lắc đều rồi để lên giá, mở lắp phễu chiết rồi đậy lại ngay. Sau khi để yên khoảng 5 phút, mở lắp phễu chiết rồi mở khoá phễu chiết. Khi toàn bộ lớp nước ở dưới chảy xuống bình hứng thì khoá phễu chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên.

Cho các phát biểu sau

(1) Chiết tinh dầu áp dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng

(2) Tách lấy chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương trong nước.

(3) tinh dầu sả, tinh dầu bưởi cũng được thực hiện tương tự như tinh dầu tràm.

(4) Chiết tinh dầu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn

(5) Tách lấy chất hữu cơ khi nó ở dạng rắn.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

71.

Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

a)

Nhiệt độ sôi

b)

Nhiệt độ nóng chảy

c)

Độ tan

d)

Màu sắc

72.

Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hòa tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng (gọi là dung dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được

a)

chất cần tách

b)

các chất còn lại

c)

hỗn hợp ban đầu

d)

hỗn hợp chất khí

73.

Dung môi thích hợp được lựa chọn trong phương pháp kết tinh thường là dung môi trong đó độ tan của chất cần tinh chế

a)

không thay đổi khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch

b)

tăng nhanh khi tăng nhiệt độ, tan kém ở nhiệt độ thường

c)

giảm nhanh khi tăng nhiệt độ, tan tốt ở nhiệt độ thường

d)

lớn ở nhiệt độ thường và nhỏ ở nhiệt độ cao

74.

Trong quá trình chưng cất dầu thô, người ta thu được nhiều phân đoạn dầu mỏ, trong đó cso xăng (thành phần chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 4 đến 12, nhiệt độ sôi khoảng từ 40oC đến 200oC) và dầu hỏa (thành phần chính là hỗn hợp hydrocarbon có số nguyên tử C từ 12 đến 16, nhiệt độ sôi khoảng từ 200oC đến 250oC). Sản phẩm thu được ở 150oC đến 200oC lần lượt là:

a)

xăng

b)

dầu hỏa

c)

xăng và dầu hỏa

d)

dầu hỏa và xăng

75.

Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tục với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ ...(1)... với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất tỏng hỗn hợp di chuyển với tốc độ ...(2)... và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

a)

(1) giống nhau và (2) giống nhau

b)

(1) khác nhau và (2) khác nhau

c)

(1) giống nhau và (2) khác nhau

d)

(1) khác nhau và (2) giống nhau

76.

Trong phương pháp chưng cất, dụng cụ nào được dùng để ngưng tụ hơi thành chất lỏng?

a)

Bình chưng cất

b)

Bình cầu

c)

Nhiệt kế

d)

Ống sinh hàn

77.

Sau khi chưng chất ethanol từ dung dịch ethanol và nước (rượu nấu thủ công). Nồng độ của ethanol thay đổi như thế nào so với dung dịch (rượu) ban đầu?

a)

không thay đổi

b)

tăng

c)

giảm

d)

không xác định được

78.

Ứng dụng nào sau đây không phải của phương pháp chiết lỏng - rắn?

a)

ngâm rượu thuốc

b)

phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản

c)

phân tích thổ nhưỡng

d)

tách chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương trong nước

79.

Dụng cụ sau dùng trong phương pháp nào?

a)

Phương pháp kết tinh

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp chưng cất

d)

Phương pháp sắc kí

80.

Kết tinh là phương pháp được dùng để tách và tinh chế các chất rắn dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Các chất lỏng không hòa tan trong nhau

b)

Độ tan của chất cần tách giảm nhanh khi giảm nhiệt độ

c)

Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau

d)

Các chất khác nhau có độ tan giống nhau trong các dung môi khác nhau

81.

Khi tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây ?

a)

Chưng cất                                 

b)

Chiết.                                  

c)

  Kết tinh                          

d)

Sắc kí cột.

82.

Khi tách và tinh chế các chất từ hỗn hợp dựa trên độ hoà tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hoà tan vào nhau, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây ?

a)

Chưng cất

b)

Kết tinh

c)

Chiết

d)

Sắc kí cột

83.

Cho hỗn hợp các alkane sau: pentan (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C), nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

a)

Chưng cất

b)

Kết tinh

c)

Chiết

d)

Thăng hoa

84.

Phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây được ứng dụng để ngâm hoa quả làm siro?

a)

Chưng cất

b)

Kết tinh

c)

Chiết

d)

Sắc kí cột

85.

Cho hỗn hợp các chất lỏng: Ethanol sôi ở 78,37 oC, nước cất sôi ở 100oC và acetic acid sôi ở 118oC. Có thể tách riêng các chất bằng cách nào?

      

a)

Chưng cất

b)

Kết tinh

c)

Chiết

d)

Thăng hoa

86.

Cho hỗn hợp gồm ethanol (tos=78,30C) và acetic acid (tos=1180C) người ta sử dụng phương pháp nào sau đây để tách riêng từng chất?

a)

Chưng cất thường

b)

Lọc và kết tinh lại

c)

Chiết

d)

Chưng cất ở áp suất thấp

87.

Cho hình vẽ bên mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau:

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chất lỏng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên ở phễu chiết.

b)

Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.

c)

Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước

d)

Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết

88.

Chất tinh khiết là chất

a)

Chất lẫn ít tạp chất

b)

Chất không lẫn tạp chất

c)

Chất lẫn nhiều tạp chất

d)

Có tính chất thay đổi

89.

Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?

a)

Lọc.

b)

Dùng máy li tâm.

c)

Chiết.

d)

Cô cạn.

90.

Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?

a)

Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.

b)

Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.

c)

Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.

d)

Tách bụi ra khỏi không khí hít vào.

91.

Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là

a)

Lọc

b)

để muối lắng xuống và gạn

c)

Làm bay hơi nước

92.

Hỗn hợp có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kỹ, lọc và cô cạn là

a)

Đường và muối

b)

Bột than và bột sắt

c)

Giấm và rượu

d)

Bột đá vôi và muối ăn

93.

Theo em, dung cụ này có thể được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?

a)

Nước và rượu

b)

Cát lẫn trong nước

c)

Bột sắt và cát

d)

Dầu ăn và nước

94.

Có thể tách các chất trong hỗn hợp dựa trên sự khác nhau về

a)

tính chất

b)

ứng dụng

c)

cách điều chế

d)

màu sắc

95.

Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?

a)

Chiết

b)

Lọc

c)

Cô cạn

d)

Lắng, gạn

96.

Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác dụng gì?

a)

Lọc chất tan trong nước.

b)

Lọc chất không tan trong nước.

c)

Lọc và giữ lại khoáng chất.

d)

Lọc hoá chất độc hại.

97.

Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.       

b)

Phương pháp kết tinh.

c)

Phương pháp chiết.

d)

Sắc kí cột.

98.

Câu 9. Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp kết tinh.  

c)

Sắc kí cột.

d)

Phương pháp chiết.

99.

Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.      

b)

Phương pháp kết tinh.     

c)

Phương pháp chiết.

d)

Sắc kí cột.

100.

Để phân tích thổ nhưỡng người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp kết tinh.  

d)

Sắc kí cột.

101.

Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Lọc.   

b)

Kết tinh.

c)

Chiết.

d)

Dùng nam châm hút.

102.

Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.            

b)

Phương pháp kết tinh.      

c)

Phương pháp chiết

d)

Sắc kí cột.

103.

Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là

a)

lọc.

b)

chiết.  

c)

cô cạn. 

d)

chưng cất.

104.

Trong phương pháp chưng cất, trạng thái hợp chất hữu cơ thay đổi như thế nào?

a)

Lỏng – khí – lỏng

b)

Rắn – lỏng – khí.     

c)

Lỏng – rắn- lỏng.

d)

Lỏng – lỏng - khí       

105.

Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ….(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo …..(2). (1) và (2) lần lượt là

a)

lỏng – thời gian.  

b)

lỏng – nhiệt độ.  

c)

rắn – nhiệt độ.

d)

rắn – thời gian.

106.

Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng cách làm?

a)

Quá trình làm muối từ nước biển dùng phương pháp kết tinh.

b)

Thu tinh dầu cam từ vỏ cam dùng phương pháp kết tinh.

c)

Lấy rượu có lẫn cơm rượu sau khi lên men dùng phương pháp chưng cất.

d)

Tách tinh dầu sả trên mặt nước dùng phương pháp chiết.