Font size
WorksheetsÔN TẬP HK 2
Total questions: 110
Worksheet time: 2hrs 15mins
1. Công thức phân tử chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là:
A. CnH2nO2
B. CxH2x–2O2
C. CnH2n–2O2
D. CnH2n+2O2
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có
A. nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
B. nhóm C=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
C. nhóm –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
D. nhóm –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
Hợp chất nào sau đây là axit cacboxylic?
A. HO-COOH.
B. H2N-COOH.
C. CH3COOH.
D. HCOOCH3.
Câu 4. Công thức chung của dãy đồng đẳng axit fomic là
A. CnH2n+1COOH (n ≥ 0).
B. CnH2n-1COOH (n ≥ 3).
C. CnH2n+1COOH (n ≥ 1).
D. HCOOH.
Câu 5. Hợp chất nào sau đây là axit cacboxylic no?
A. C6H5COOH.
B. CH2=CH-COOH.
C. CH3COOH.
D. HOCH2COOH.
Tên gọi của hợp chất CH3COOH là
A. axit fomic.
B. ancol etylic.
C. anđehit axetic.
D. axit axetic.
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3COOH.
B. CH3CHO.
C. CH3CH3.
D. CH3CH2OH.
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. HCHO.
B. CH4.
C. CH3OH.
D. HCOOH.
Cho dãy các chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là
A. axit etanoic.
B. etanol.
C. etanal.
D. etan.
Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit axetic?
A. NaOH.
B. Cu.
C. Zn.
D. CaCO3.
Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. Na2CO3.
B. NaOH.
C. Mg(NO3)2.
D. Br2.
Sản phẩm của phản ứng sau là: CH3COOH + C2H5OH
A. CH3COOCH3.
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC2H5.
Axit cacboxylic C3H6O2 có số đồng phân cấu tạo là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Axit cacboxylic C4H8O2 có số đồng phân cấu tạo là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Axit cacboxylic C5H10O2 có số đồng phân cấu tạo là
D. 6.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
A. CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO.
B. CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH.
C. CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.
D. HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?
A. nước vôi.
B. nước muối.
C. Cồn.
D. giấm.
Cho các chất: HCHO, CH3CHO, HCOOH, C2H2. Số chất có phản ứng tráng bạc là
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Cho các hợp chất sau: H2O, HCl, CH3OH, C6H5OH, HCOOH. Có bao nhiêu chất phản ứng được với Na nhưng không phản ứng được với NaOH?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Anđehit fomic có công thức hóa học là
CH3CHO
HCHO
C2H5CHO
OHC-CHO
Hợp chất CH3-CH(CH3)-CH2-CHO có tên thay thế là
2-metylbutanal
3-metylbutanal
pentanal
anđehit isovaleric
Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
CH3OH
CH3CH2OH
CH3COOH
HCOOH
Cho phản ứng:
CH3CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ---> (X) + 2Ag + 2NH4NO3. Chất X là
HCOONH4
CH3COONH4
CH3CH2COONH4
CH3CH2COOH
Đọc tên thông thường của andehit sau : CH3CHO
andehit fomic
andehit axetic
etanal
metanal
Muốn điều chế andehit từ ancol ta làm thế nào
cho ancol bậc 1 tác dụng với CuO
cho ancol bậc 2 tác dụng với CuO
cho ancol bậc 3 tác dụng với CuO
không điều chế được từ ancol
Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với H2 (Ni, t0). Qua hai phản ứng này chứng tỏ anđehit:
không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
chỉ thể hiện tính oxi hoá.
chỉ thể hiện tính khử.
thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá.
Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic?
C2H5OH + CuO (to).
C2H4 + H2O (to, xúc tác HgSO4).
C2H4+ O2 (to, xúc tác).
C2H2 + H2O (to, xúc tác HgSO4).
Công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+2O2 (n≥2).
CnH2nO (n≥1).
CnH2n-2O2 (n≥1).
CnH2n-4O2 (n≥1).
Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
C2H5OH, C2H4, C2H2.
CH3COOH, C2H2, C2H4.
HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.
C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.
Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, … Fomalin là
tên gọi của H–CH=O.
dung dịch 37 – 40% fomanđehit trong nước.
dung dịch axetanđehit khoảng 40%.
dung dịch rất loãng của anđehit fomic.
Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
10,8 gam
43,2 gam
16,2 gam
21,6 gam
Cho 4,4 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là
C2H3CHO
HCHO
CH3CHO
C2H5CHO
Anđehit axetic (CH3CHO) không phản ứng với chất nào sau đây?
H2
dung dịch Br2
dung dịch AgNO3/NH3
dung dịch NaOH
Cho các chất: HCHO, CH3CHO, CH3-CH2-OH, C2H2 . Số chất có phản ứng tráng bạc là
1
2
4
3
Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây ?
NaHCO3
CH3COOH.
KOH.
HCl.
Kết luận nào sau đây là đúng ?
Ancol etylic và phenol đều tác dụng được với Na và dung dịch NaOH.
Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.
Ancol etylic tác dụng được với Na nhưng không phản ứng được với CuO, đun nóng.
Phenol tác dụng được với Na và dung dịch HBr.
Ancol metylic có công thức là
C2H5OH
C3H7OH
CH3OH
C4H9OH
Chất nào tác dụng được với C2H5OH và C6H5OH
Na
HCl
Br2
NaOH
Chất nào tác dụng được với CH3OH nhưng không tác dụng được với C6H5OH
K
HBr
Br2
KOH
Chất nào để nhận biết etanol và phenol
Na
HCl
Br2
KOH
Đun nóng ancol etylic dưới xúc tác H2SO4 đđ, 170oC, sản phẩm hữu cơ thu được là
đietyl xeton
anđehit axetic
đietyl ete
etilen
Trong các chất dưới đây, chất nào là ancol?
CH3CH2CHO
CH3OCH3
CH3CH2CH2OH
CH2=C(OH)-CH3
Hợp chất nào có tên glixerol?
C3H7OH
CH2=CH-CH2-OH
C3H5(OH)3
C6H5CH2OH
Câu nào sau đây là đúng ?
Hợp chất CH3CH2OH là ancol etylic.
Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH.
Hợp chất C6H5CH2OH là phenol.
Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH.
Ancol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là
ancol bậc 2.
ancol bậc 3.
ancol bậc 1.
ancol bậc 1 và ancol bậc 2.
Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với các dung dịch: NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
1
2
3
4
Mệnh đề nào sau đây đúng
Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
Phenol có tính axít nên dung dịch phenol trong nước làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Phản ứng của phenol với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4) tạo axit picric.
Phenol tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa vàng.
Phản ứng của phenol với chất nào sau đây chứng tỏ phenol có tính axit?
Na
NaOH
dung dịch brom
dung dịch HNO3
Cho CH3-CH2OH phản ứng với CuO nung nóng thì thu được sản phẩm nào sau đây?
CH3OH
CH3OCH3
C2H4
CH3CHO
Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam nước. Ancol đó có công thức phân tử là
C2H5OH
CH3OH
C3H7OH
C3H5OH
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là:
A. Na, CuO, HBr
B. NaOH, CuO, HBr
C. Na, HBr, Mg
D. CuO, HBr, K2CO3
Ancol etylic (C2H5OH) còn được gọi là
etanal
etanol
etan
etilen
Phenol không phản ứng với chất nào sau đây ?
A. Na.
B. NaOH.
C. NaHCO3.
D. Br2.
Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam nước. Ancol đó có công thức phân tử là
C2H5OH
CH3OH
C3H7OH
C3H5OH
Ankin là hiđrocacbon :
có dạng CnH2n-2, mạch hở.
có dạng CnH2n, mạch hở.
mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.
A và C đều đúng.
Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là :
CnH2n+2 (n ≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 1)
CnH2n-2 (n ≥ 3)
CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ankađien là :
hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.
hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.
Ankađien CH2=CH–CH=CH2 có tên gọi quốc tế là :
đivinyl.
1,3-butađien
butađien-1,3
buta-1,3-đien.
Một trong những loại đồng phân nhóm chức của ankin là :
ankan.
anken
ankađien.
aren
C4H6 có bao nhiêu đồng phân mạch hở ?
5
2
3
4
2,2-đimetylbut-1-in.
2,2-đimetylbut-3-in.
3,3-đimetylbut-1-in
3,3-đimetylbut-2-in.
Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng : Phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng brom, phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3 /NH3 ?
etan
etilen
axetilen
xiclopropan
CH2=CHOH.
CH3CHO
CH3COOH
C2H5OH
C4H6.
C2H5OH
C4H4
C4H10.
Ankin C4H6 có bao nhiêu đồng phân cho phản ứng thế kim loại (phản ứng với dung dịch chứa AgNO3/NH3) ?
4
2
1
3
CH3–C–Ag≡C–Ag.
CH3–C≡C–Ag.
Ag–CH2–C≡C–Ag.
A, B, C đều có thể đúng.
Để phân biệt but-1-in và but-2-in người ta dùng thuốc thử sau đây ?
Dung dịch hỗn hợp KMnO4 + H2SO4
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch Br2
Cả A, B, C.
Để phân biệt 3 khí C2H4, C2H6, C2H2 người ta dùng các thuốc thử là :
dung dịch KMnO4.
H2O, H+
dung dịch AgNO3/NH3 sau đó là dung dịch Br2
Cả B và C
3-metyl-buta-1,2-đien
2-metyl-1,3-butađien
2-metyl-buta-1,3-đien
2-metylpenta-1,3-đien
Metan, etilen, axetilen có công thức hóa học lần lượt là
CH4, C2H2, C2H4
CH4, C2H4, C2H2
C2H4, CH4, C2H2
C2H2, CH4, C2H4
Công thức cấu tạo thu gọn của etilen C2H4 là
CH2=CH2
CH2-CH2
CH3=CH
CH3-CH
Trong liên kết đôi có ... liên kết kém bền. Trong liên kết ba có ... liên kết kém bền. Những số thích hợp điền vào chỗ ... là
2; 3
1; 3
2; 1
1; 2
Trong tự nhiên, metan có nhiều trong
miệng núi lửa
hang động đá lâu năm
hoa quả chín tiết ra
khí thiên nhiên, khí bùn ao, biogas
Ứng dụng nào dưới đây đúng với axetilen C2H2?
Kích thích quả mau chín.
Điều chế bột than.
Dùng trong đèn xì, hàn cắt kim loại.
Điều chế nhựa polietilen PE.
Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon chỉ có liên kết đơn (ví dụ metan CH4) là
phản ứng trùng hợp
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2...)
phản ứng tách
Phản ứng đặc trưng của axetilen, etilen (có liên kết bội - nối ba, nối đôi) là
phản ứng cháy tạo CO2, H2O
phản ứng tách
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2, ...)
Hỗn hợp khí X gồm metan CH4, etilen C2H4. Để thu được khí metan CH4 tinh khiết, nên làm cách nào dưới đây?
Dẫn hh khí qua dung dịch brom dư.
Dẫn hh khí qua dung dịch nước vôi trong.
Dẫn hh khí qua dung dịch natri hidroxit.
Dẫn hh khí vào bình chứa khí clo, đưa ra ánh sáng.
Dẫn khí axetilen C2H2 qua dung dịch brom Br2 dư. Tỉ lệ phản ứng giữa 2 chất này là (nC2H2 : nBr2 = ?)
2:1
1:1
1:3
1:2
Chất nào dưới đây được dùng để điều chế axetilen C2H2 trong phòng thí nghiệm?
Đất đèn CaC
Đất đèn CaC2
Nhiệt phân metan CH4
Nhiệt phân etan C2H6
Dự đoán tên của các chất có công thức hóa học sau: CH4, C2H6, C3H8
etan, propan, metan
propan, metan, etan
metan, etan, propan
etan, metan, propan
Câu 1: Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là
CnH2n+2 (n>=6)
CnH2n-2 (n>=4)
CnH2n-4 (n>=6)
CnH2n-6 (n>=6)
Câu 2: Công thức phân tử của toluen là
C6H6.
C7H8.
C8H8.
C8H10.
Câu 3: Benzen tác dụng với Cl2 có ánh sáng, thu được hexaclorua. Công thức của hexaclorua là
C6H6Cl2.
C6H6Cl6.
C6H5Cl.
C6H6Cl4.
Câu 4: Benzen tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sản phẩm hữu cơ là
C6H6Br2
C6H6Br6
C6H5Br
C6H6Br4
Câu 5: Benzen tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được
hex-1-en.
hexan.
hex-1-in.
xiclohexan.
Câu 6: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?
benzen
toluen
propan
metan
Câu 7: Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là
o-bromtoluen
m-bromtoluen.
phenylbromua
benzylbromua
Câu 8: Toluen có phản ứng thế ở nhân thơm tương tự benzen nhưng khác với benzen ở chỗ:
Phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất
Phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và thường có hai sản phẩm
Phản ứng của toluen xảy ra dễ dàng hơn và thường có hai sản phẩm thế vào vị trí ortho và para
Phản ứng của toluen xảy ra nhanh hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất
Câu 9: Hãy chọn một dãy các chất trong số các dãy chất sau để điều chế hợp chất nitrobenzen?
C6H6, dung dịch HNO3 đặc
C6H6, dung dịch HNO3 đặc, dung dịch H2SO4 đặc
C7H8, dung dịch HNO3 đặc
C7H8, dung dịch HNO3 đặcdung dịch H2SO4 đặc
Câu 10: Số đồng phân Hiđrocacbon thơm ứng với công thức C8H10 là
4
2
3
5
Trong phân tử benzen:
6 nguyên tử H nằm cùng 1 mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C
Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng 1 mặt phẳng
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng
chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng 1 mặt phẳng
Dãy đồng đẳng của benzen (gồm benzen và ankylbenzen) có công thức chung là:
CnH2n-6 (n ≥ 3)
CnH2n+6 (n ≥ 6)
CnH2n-8 (n ≥ 8)
CnH2n-6 (n ≥ 6)
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
benzyl và phenyl
phenyl và benzyl
anlyl và vinyl
vinyl và anlyl
C7H8 có số đồng phân thơm là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây đúng?
benzen là một hidrocacbon thơm
benzen là ột hidrocacbon có mạch hở và 3 liên kết đôi trong phân tử
benzen là một hidrocacbon no
benzen là một hidrocacbon không no
Tên thông thường của ancol có công thức C2H5OH là:
ancol butylic
ancol etylic
ancol metylic
ancol propylic
Chọn câu trả lời đúng nhất. Ancol no, đơn chức, mạch hở có đồng phân:
mạch cacbon và vị trí nhánh -CH3
mạch cacbon và vị trí nhóm -OH
vị trí nhóm -OH
mạch cacbon
Ancol sau có tên thay thế là CH3-CH2-CH2CH2-OH
ancol butylic
butan-1-ol
ancol isobutylic
butan-2-ol
Ancol C3H8O có mấy đồng phân?
4
2
1
3
Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là:
CnH2n+1OH với n ≥ 1
CnH2nOH với n ≥ 1
CnH2n+3OH với n ≥ 1
CnH2n+2OH với n ≥ 1
Trong phân tử benzen:
6 nguyên tử H nằm cùng 1 mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C
Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng 1 mặt phẳng
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng
chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng 1 mặt phẳng
Dãy đồng đẳng của benzen (gồm benzen và ankylbenzen) có công thức chung là:
CnH2n-6 (n ≥ 3)
CnH2n+6 (n ≥ 6)
CnH2n-8 (n ≥ 8)
CnH2n-6 (n ≥ 6)
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
benzyl và phenyl
phenyl và benzyl
anlyl và vinyl
vinyl và anlyl
C7H8 có số đồng phân thơm là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây đúng?
benzen là một hidrocacbon thơm
benzen là ột hidrocacbon có mạch hở và 3 liên kết đôi trong phân tử
benzen là một hidrocacbon no
benzen là một hidrocacbon không no
Tên thông thường của ancol có công thức C2H5OH là:
ancol butylic
ancol etylic
ancol metylic
ancol propylic
Chọn câu trả lời đúng nhất. Ancol no, đơn chức, mạch hở có đồng phân:
mạch cacbon và vị trí nhánh -CH3
mạch cacbon và vị trí nhóm -OH
vị trí nhóm -OH
mạch cacbon
Ancol sau có tên thay thế là CH3-CH2-CH2CH2-OH
ancol butylic
butan-1-ol
ancol isobutylic
butan-2-ol
Ancol C3H8O có mấy đồng phân?
4
2
1
3
Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là:
CnH2n+1OH với n ≥ 1
CnH2nOH với n ≥ 1
CnH2n+3OH với n ≥ 1
CnH2n+2OH với n ≥ 1
