wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí

Total questions: 120

Worksheet time: 30hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Trong vùng nhiều thiên tai.

b)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

c)

Tiếp giáp với Biển Đông.

d)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

2.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?

a)

Cách đường cơ sở 12 hải lí về phía đông.

b)

ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.

c)

Cách đường bờ biển trên 24 hải lí.

d)

Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.

3.

Nước ta có vị trí địa lý

a)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

b)

trên các vành đai sinh khoáng.

c)

phía tây bán đảo Đông Dương.

d)

ở gần với trung tâm châu á.

4.

Lãnh thổ Việt nam là khối thống nhất, toàn vẹn bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

vùng đất, vùng biển, vùng núi.

c)

vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.      

d)

vùng đất, hải đảo , thềm lục địa.

5.

Việt Nam có đường biên giới cả trên đất liền và trên biển với

a)

Trung Quốc, Lào, Camphuchia

b)

Lào,Campuchia

c)

Trung Quốc, Campuchia

d)

Lào, Trung Quốc

6.

Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã làm cho nước ta có

a)

nhiệt độ trung bình năm cao, mưa lớn.

b)

nhiều sông nhỏ, biển tác động sâu sắc.

c)

khí hậu phân hóa theo mùa, mưa nhiều.

d)

Tín phong hoạt động đều, nhiều đồi núi.

7.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

8.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

9.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi

b)

Vị trí địa lí và hình thể

c)

Khoáng sản và biển

d)

Gió mùa và dòng biển

10.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong

11.

Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng

c)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

12.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do

a)

hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang

b)

có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng

c)

có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa

d)

địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu

13.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.

14.

Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường biển quốc tế.

15.

Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.

b)

tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

c)

tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.

d)

tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.

16.

Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc

b)

gió phơn Tây Nam

c)

gió mùa Đông Nam

d)

gió thổi từ Xibia về

17.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.        

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

18.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

19.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

20.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

21.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

22.

Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

a)

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.      

b)

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

d)

khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

23.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam

c)

nằm gần chí tuyến hơn

d)

có địa hình cao hơn.

24.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

25.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô

d)

ấm, khô.

26.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

27.

Nhiệt độ trung bình năm trên lãnh thổ của nước ta có xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm dần từ Bắc vào Nam

b)

Tăng dần từ Tây sang Đông

c)

Tăng dần từ Bắc vào Nam

d)

Giảm dần từ Tây sang Đông

28.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

b)

Hàng năm nước ta nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn.

c)

Trong năm mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

d)

Trong năm mặt trời 2 lần lên thiên đỉnh.

29.

Ở các sườn đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa trung bình năm có thể đến

a)

1500-2500

b)

2500-3500

c)

3500-4000

d)

4000-4500

30.

Khu vực nào sau đây vào nửa cuối mùa đông hầu như không có mưa phùn

a)

Vùng ven biển

b)

Vùng tây bắc

c)

Đồng bằng bắc bộ

d)

Đồng bằng bắc trung bộ

31.

Vào nửa đầu mùa đông gió mùa đông bắc thổi đến nước ta gây mưa cho khu vực

a)

Tây bắc.                    

b)

Đông bắc.                       

c)

Trường sơn bắc.               

d)

Tây nguyên.

32.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi.

b)

sự phân hóa độ cao của địa hình.

c)

tác động của gió mùa và sông ngòi.

d)

tác động của gió mùa và địa hình.

33.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do

a)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

b)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.

c)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.

d)

lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

34.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc.    

b)

Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Nước ta có nhiều đồi núi.      

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc.

35.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa, nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

thực vật bốn mùa đều đa dạng.

c)

trong năm có mùa mưa và mùa khô.                  

d)

nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.

36.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

37.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

gió Tín phong mang mưa tới.                                        

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.      

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

38.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do

a)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

b)

địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

c)

các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.  

d)

vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

39.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

40.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

c)

Hoạt động của gió mùa

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa

41.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?

a)

Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển

b)

Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm

c)

Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột

d)

sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển

42.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận nhiệt đới

d)

gió mùa

43.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?

a)

Xích đạo

b)

Nhiệt đới

c)

Cận nhiệt

d)

Ôn đới.

44.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc

b)

Vùng núi Trường Sơn

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc

d)

Vùng núi Đông Bắc

45.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc

46.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

47.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

48.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Bắc Trung Bộ

49.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

50.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất feralit đỏ vàng.

b)

đất phù sa.

c)

đất phù sa cổ.

d)

đất feralit có mùn.

51.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

52.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh

53.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

54.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.

c)

không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

55.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

57.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh,tất cả cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh, không mưa, nhiều loài cây rụng lá.

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, nhiều loài cây rụng lá.

d)

Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

58.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam

b)

Đông - Tây

c)

Độ cao

d)

Tây - Đông

59.

Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)

rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

c)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa

d)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và cận nhiệt đới lá rộng

60.

Phát biểu nào sau đây khôngđúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

61.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn

b)

có nền nhiệt độ cao hơn

c)

có nền địa hình thấp hơn

d)

có nền địa hình cao hơn

62.

Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do

a)

hoạt động của gió phơn khô nóng

b)

ảnh hưởng của Tín phong đông bắc

c)

địa hình bờ biển không đón gió mùa

d)

địa hình núi dốc đứng về phía biển

63.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển

c)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi

64.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

a)

dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa

b)

dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa

c)

dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa

d)

dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển

65.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì

a)

đồi núi thấp chiếm chủ yếu diện tích lãnh thổ

b)

nước ta nằm trong khu vực gió mùa

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

d)

nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông

66.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

tăng du canh.

b)

xây hồ thủy điện

c)

khai thác rùng

d)

chống xói mòn.

67.

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Thể trạng các cá thể

b)

Hệ sinh thái

c)

Số lượng loài.

d)

Nguồn gen quý hiếm

68.

Biện pháp hiệu quả nhất nhằm đảm bảo sự cân bằng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay

a)

tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc

b)

tăng độ che phủ, xây dựng các công trình giữ nước

c)

xử lí nghiêm hành vi xả nước bẩn ra môi trường

d)

sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và chống ô nhiễm nước

69.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

ngập mặn

b)

sóng thần

c)

xói mòn

d)

cát bay

70.

Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

a)

thực vật

b)

thú

c)

chim

d)

71.

Biện pháp tăng độ che phủ rừng ở nước ta là

a)

phát triển du lịch

b)

tích cực trồng mới

c)

lập khu bảo tồn

d)

khai thác lâm sản

72.

Biện pháp bảo vệ nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm ở nước ta là

a)

tăng khai thác rừng

b)

ban hành Sách Đỏ

c)

nông lâm kết hợp

d)

trồng rừng sản xuất.

73.

Biện pháp bảo vệ sinh vật ở nước ta là

a)

tăng rừng ngập mặn

b)

cấm săn bắt trái phép

c)

mở rộng khu du lịch

d)

tăng khai thác gỗ

74.

Vấn đề nào sau đây là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất ?

a)

Phân bố lượng nước không đồng đều giữa các vùng

b)

Nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn

c)

Phân bố lượng nước chênh lệch lớn giữa các mùa

d)

Môi trường nước ở cửa sông ngày càng bị ô nhiễm

75.

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

a)

khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

b)

toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng

c)

tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

d)

nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến

76.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

b)

vChế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)

Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

d)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

77.

Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

mùa khô sâu sắc, hiệu ứng nhà kính, gió phơn hoạt động.

b)

hiệu ứng đô thị, mùa cạn của các sông, El Nino tác động.

c)

ảnh hưởng của El Nino, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt.

d)

nắng nóng diện rộng, áp cao ngự trị, gió phơn khô nóng.

78.

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do

a)

dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

b)

lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.

c)

đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

d)

diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

79.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

80.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Inđônêxia và Philippin

b)

Inđônêxia và Malaixia

c)

Inđônêxia và Thái Lan

d)

Inđônêxia và Mianma

81.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

82.

Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta hiện nay có đặc điểm

a)

cơ cấu dân số già, tỉ lệ trên tuổi lao động cao.          

b)

cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi dưới lao động tăng.

c)

kết thúc dân số trẻ và ở thời kì dân số vàng. 

d)

cơ cấu dân số ổn định, ít biến động theo tuổi.

83.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

a)

Không đều giữa đồng bằng với miền núi.

b)

Mật độ dân số trung bình khá cao.

c)

Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.

d)

Không đều giữa thành thị với nông thôn.

84.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm

b)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

d)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

85.

Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay

a)

chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.

b)

có quan hệ với quá trình hiện đại hóa.

c)

. không phù hợp với xu hướng hội nhập

d)

giảm dần lao động có trình độ đại học.

86.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

c)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

chuyển cư tới các vùng khác.

87.

Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là

a)

khôi phục các nghề thủ công.

b)

tiến hành thâm canh, tăng vụ.

c)

phát triển kinh tế hộ gia đình.

d)

khai hoang mở rộng diện tích.

88.

Lao động nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị.

b)

tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để

c)

có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế

d)

có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á

89.

Giải pháp chủ yếu giải quyết tình trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta hiện nay là

a)

phát triển hoạt động phi nông nghiệp

b)

hình thành nhiều vùng chuyên canh

c)

thực hiện tốt các chính sách dân số

d)

đa dạng nghề thủ công truyền thống

90.

Đâu không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?

a)

Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương.

b)

Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.

c)

Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hàng hoá.

d)

Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.

91.

Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở

a)

các đô thị

b)

vùng đồng bằng

c)

vùng nông thôn

d)

vùng trung du, miền núi

92.

Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động

b)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

c)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

d)

Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước

93.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.

b)

Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.

c)

Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.

d)

Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.

94.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì

a)

Khuvựcquốcdoanh làmănkhôngcóhiệu quả.

b)

Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

c)

Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

d)

Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.

95.

Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp

b)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp

c)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng

d)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng

96.

Các đô thị của nước ta hiện nay

a)

đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.

b)

quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp.

c)

phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng

d)

có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.

97.

Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh ở vùng đồi núi.

b)

phân bố đều khắp ở trong nước

c)

sắp xếp theo các cấp khác nhau

d)

có rất nhiều thành phố cực lớn.

98.

Quá trình đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có xu hướng ngày càng giảm.

b)

chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

c)

diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi

d)

ít gắn liền với công nghiệp hóa

99.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

d)

trình độ đô thị hóa còn rất thấp

100.

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng

a)

số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.

b)

số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.

c)

số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.

d)

số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng.

101.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?

a)

Xuất hiện nhiều đô thị mới

b)

Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.

c)

Mức sống dân cư được cải thiện.

d)

Địa giới các đô thị được mở rộng.

102.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b)

tạo việc làm cho người lao động

c)

tăng thu nhập cho người dân

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị

103.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển

b)

các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn

c)

các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

d)

ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng

104.

Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên

b)

Trình độ đô thị hóa thấp

c)

Sự phân bố dân cư không đều

d)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao

105.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

a)

Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật.

c)

Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động.

d)

Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương.

 

106.

SỐ DÂN THÀNH THỊ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2022

Theo bảng số liệu trên, tốc độ tăng trưởng số dân thành thị của nước ta năm 2022 so với năm 2000 (coi số dân năm 2000 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) là

a)

197

b)

198

c)

199

d)

200

107.

Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 - 2022         

Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2022 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)

a)

32,6

b)

32,7    

c)

33,0

d)

33,6

108.

CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ KHU VỰC THÀNH THỊ NƯỚC TA 2020

Theo bảng số liệu trên, biết dân số 2020 nước ta là 97.5 triệu người, vậy số lao động đã qua đào tạo của nước ta (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người) là

a)

37

b)

38

c)

39

d)

40

109.

DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA

Theo bảng số liệu, tỉ số giới tính của nước ta năm 2021 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

a)

90,4    

b)

99,3    

c)

99,4

d)

99,5

110.

Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021

Theo bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước từ năm 1943 đến 2021(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu ha)

a)

0,4

b)

0,5      

c)

0,6

d)

0,7

111.

DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021

Theo bảng số liệu trên, cho biết từ năm 1943 đến năm 2010, nước ta trồng được bao nhiêu triệu ha rừng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu ha)

a)

3,0      

b)

2,9

c)

3,1

d)

3,2

112.

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 - 2021

Theo bảng số liệu trên, cho biết trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 - 2021, dân số nước ta tăng thêm được bao nhiêu triệu người?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

113.

Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022 (Đơn vị: 0C)

Theo bảng số liệu trên, cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của 0C)

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

114.

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021

Theo bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của  0C)là bao nhiêu 0C?

a)

25,0

b)

25,1

c)

25,2    

d)

25,3

115.

Số giờ nắng các tháng tại Hà Nội năm 2021

Theo bảng số liệu trên, tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021 là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).

a)

1515

b)

1516

c)

1517

d)

1518

116.

Cho biểu đồ

Theo biểu đồ trên, nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa trung bình tháng tại địa điểm Huế?

a)

Các tháng đầu năm lượng mưa lớn.

b)

Lượng mưa tập trung vào mùa xuân

c)

Các tháng cuối năm lượng mưa lớn

d)

Lượng mưa tập trung vào mùa hạ

117.

Cho biểu đồ sau:

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về chế độ nhiệt và chế độ mưa ở Hà Nội?

a)

Chế độ mưa phân mùa rõ rệt.

b)

Có 3 tháng nhiệt độ dưới 200C

c)

Lượng mưa lớn nhất vào tháng VIII.

d)

Nhiệt độ cao nhất vào tháng V

118.

Cho bảng số liệu:Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội

Theo bảng số liệu sông Hồng tại trạm Hà Nội có đỉnh lũ rơi vào tháng nào sau đây?

a)

Tháng I

b)

Tháng III

c)

Tháng VIII

d)

Tháng XII

119.

Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Mê Công tại trạm Mỹ Thuận (sông Tiền), trạm Cần Thơ ( sông Hậu)

Theo bảng số liệu sông Hồng tại trạm Hà Nội có đỉnh lũ rơi vào tháng nào sau đây?

a)

Tháng I

b)

Tháng VIII

c)

Tháng X

d)

Tháng XII

120.

Cho bảng số liệu:

                        Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Đà Rằng tại trạm Củng Sơn 

Theo bảng số liệu sông Hồng tại trạm Hà Nội có đỉnh lũ rơi vào tháng nào sau đây?                                  

a)

Tháng I

b)

Tháng VIII

c)

Tháng XI

d)

Tháng XII