wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Tì 11

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Ở thực vật trên cạn, sự hấp thụ nước và chất khoáng của cây diễn ra ở

a)

Các tế bào biểu bì

b)

Các tế bào nhu mô

c)

Các tế bào lông hút

d)

Các tế bào khí khổng

2.

Nước và chất khoáng hòa tan trong đất được hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục được vận chuyển theo

a)

Mạch khoáng

b)

Mạch gỗ và mạch rây

c)

Mạch gỗ

d)

Mạch rây

3.

Nước và muối khoáng ở mạch gỗ của rễ được vận chuyển đến

a)

Thân và rễ cây

b)

Thân và lá cây

c)

Rễ và lá cây

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

4.

Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu?

a)

Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất

b)

Trong phân bón

c)

Được tổng hợp ở lá

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

5.

Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào

a)

Hoạt động trao đổi chất

b)

Chênh lệch nồng độ ion

c)

Cung cấp năng lượng

d)

Hoạt động thẩm thấu

6.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường

a)

Gian bào và tế bào chất

b)

Gian bào và tế bào biểu bì

c)

Gian bào và màng tế bào

d)

Gian bào và tế bào nội bì

7.

Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?

a)

Qua các tế bào lông hút ở rễ

b)

Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây

c)

Qua các tế bào mô mềm ở rễ

d)

Qua các tế bào mạch dẫn của cây

8.

Mạch rây vận chuyển

a)

Chất hữu cơ và ion khoáng

b)

Chất vô cơ

c)

Nước và muối khoáng

d)

Dịch cây

9.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ

b)

Nước và các ion khoáng

c)

Các ion khoáng

d)

Nước

10.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?

a)

Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá

b)

Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan

c)

Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây

d)

Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống

11.

Trong tế bào thực vật có 6 phân tử glucose, nếu một nửa được chuyển hoá theo hô hấp và một nửa được chuyển hoá theo lên men. Năng lượng tối đa mà tế bào thu được là

a)

32 ATP

b)

34 ATP

c)

102 ATP

d)

120 ATP

12.

Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hoà tan chiếm 10 - 20% hàm lượng, đó là chất nào sau đây

a)

Lipid

b)

Protein

c)

Sucrose

d)

Vitamin và muối khoáng

13.

Khi vận chuyển trong mạch gỗ của thân cây, các phân tử nước liên kết với nhau thành một dòng liên tục là nhờ

a)

Nước có tính phân cực

b)

Lực đẩy của rễ

c)

Lực hút do đóng, mở khí khổng

d)

Nước bám vào thành mạch rây

14.

Động lực đẩy dòng chất hữu cơ từ lá theo mạch rây xuống thân và xuống rễ là

a)

Cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ

b)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan dự trữ

c)

Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây

d)

Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

15.

Trong các cơ quan sau đây của cây xanh, cơ quan nào có thế nước thấp nhất

a)

Cành cây

b)

Lá cây

c)

Các lông hút ở rễ

d)

Các mạch gỗ ở thân

16.

Ở thực vật trên cạn, trong 4 bộ phận sau đây, bộ phận nào thường có thế nước cao nhất

a)

Các mạch gỗ ở thân

b)

Quả chín

c)

Các mạch gỗ ở rễ

d)

Lá cây

17.

Nước là một yếu tố điều tiết nhiệt độ môi trường vì chúng có khả năng hấp thụ một lượng nhiệt tương đối lớn từ không khí khi môi trường quá nóng hoặc thải nhiệt dự trữ ra không khí khi môi trường quá lạnh cho phép các cơ thể sống có thể thích nghi với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường. Khi nghe dự báo thời tiết sắp trở nên giá rét, những người nông dân thường tưới nước cho cây trồng vào buổi sáng khi có ánh nắng mặt trời. Theo em, việc làm này giúp ích gì cho cây?

(1). Nước có khả năng hấp thụ một lượng nhiệt tương đối lớn khi quá nóng hoặc thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh. Điều này giúp cho nhiệt độ môi trường nước được giữ ổn định hơn

(2). Để nước có thể hấp thụ được nhiệt từ không khí và dự trữ lại rồi khi nhiệt độ xuống thấp, nước sẽ tỏa nhiệt vào không khí làm ấm cho cây, giúp cây thực hiện được các hoạt động sinh lí bình thường

(3). Nước có khả năng thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh. Điều này giúp cho nhiệt độ môi trường nước được giữ ổn định hơn

a)

(1), (2)

b)

(1), (2), (3)

c)

(1)

d)

(2)

18.

Ở các cây gỗ lớn, lực nào sau đây đóng vai trò chính trong việc vận chuyển nước từ rễ lên lá?

a)

Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)

b)

Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước)

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước

d)

Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

19.

Trong một thí nghiệm chứng minh về dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng

20.

Lá cây có màu xanh lục vì

a)

diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

b)

diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

c)

nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d)

các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ

21.

Quang hợp là gì?

a)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide

b)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide

c)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen

d)

quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose)

22.

Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm

a)

khí oxygen và glucose

b)

glucose và nước

c)

khí carbon dioxide, nước

d)

khí oxygen và nước

23.

Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây được hấp thụ và

a)

Chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất vô cơ, đồng thời giải phóng khí oxygen

b)

Chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (tinh bột), đồng thời giải phóng khí carbon dioxide

c)

Chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột), đồng thời giải phóng khí oxygen

d)

Chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột), đồng thời giải phóng khí carbon dioxide

24.

Lục lạp có vai trò gì trong quá trình quang hợp ở thực vật?

a)

Chứa chất diệp lục. Có vai trò hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng trong quá trình quang hợp đồng thời lục lạp cũng là bào quan diễn ra quá trình quang hợp

b)

Có mạch dẫn, phân bố dày đặc ở lá. Có vai trò dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác

c)

Thường có hình bản dẹt, rộng. Có vai trò giúp thu nhận được nhiều ánh sáng cho quá trình quang hợp

d)

Tất cả các đáp án trên

25.

Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

diễn ra trong bào quan lục lạp của tế bào lá

b)

diễn ra chủ yếu ở thân cây

c)

diễn ra chủ yếu ở rễ cây

d)

diễn ra chủ yếu ở hoa và quả

26.

Trong quá trình quang hợp, chất diệp lục có chức năng gì sau đây?

a)

Diệp lục có khả năng hấp thụ và chuyển hoá năng lượng ánh sáng

b)

Lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP và NADPH

c)

Giải phóng khí oxy từ nước

d)

Giúp khí carbondioxi đi vào lá

27.

Pha sáng của quang hợp là

a)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADP

b)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

c)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được sắc tố quang hợp hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

d)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP

28.

Quá trình quang hợp diễn ra ở

a)

Thực vật và một số vi khuẩn

b)

Thực vật, tảo và một số vi khuẩn

c)

Tảo và một số vi khuẩn

d)

Thực vật, tảo

29.

Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về các nguyên liệu để thực hiện quang hợp của lá cây?

a)

(1). Lá cây lấy carbon dioxide để thực hiện quá trình quang hợp từ không khí

b)

(2). Lá cây lấy nước để thực hiện quá trình quang hợp chủ yếu từ đất nhờ hoạt động hấp thụ nước của rễ

c)

(3). Lá cây lấy oxygen để thực hiện quá trình quang hợp từ không khí

30.

Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý. ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và chọn kết luận đúng.

a)

Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2

b)

Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2

c)

Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2

d)

Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO3.

31.

Sản phẩm của pha sáng gồm.

a)

ATP, NADPH VÀ O2

b)

ATP, NADPH VÀ CO2

c)

ATP, NADP+ VÀ O2

d)

ATP, NADPH

32.

Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

a)

quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2

b)

quá trình khử CO2

c)

quá trình quang phân li nước

d)

sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích)

33.

Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

a)

màng ngoài

b)

màng trong

c)

chất nền (stroma)

d)

thylakoid

34.

Thực vật C4 được phân bố

a)

rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

b)

ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

c)

ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

d)

ở vùng sa mạc

35.

Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

a)

lúa, khoai, sắn, đậu, xương rồng

b)

ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng

d)

lúa, khoai, sắn, đậu

36.

Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là

a)

rau dền, kê, các loại rau

b)

mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng

d)

lúa, khoai, sắn, đậu

37.

Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại

a)

chất nền

b)

màng trong

c)

màng ngoài

d)

thylakoid

38.

Ý kiến nào sau đây là đúng về sự ưu việt của thực vật C4 so với thực vật C3?

a)

(1). Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.

b)

(2). Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.

c)

(3). Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

39.

Việc xây dựng các công viên cây xanh trong các khu đô thị, khu công nghiệp có bao nhiêu vai trò

a)

(1). Cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí, điều hòa khí hậu (giảm hiệu ứng nhà kính)

b)

(2). Làm giảm nhiệt độ không khí trong mùa hè, giảm bụi, giảm tiếng ồn

c)

(3). Tạo cảnh quan đẹp mắt, giúp con người giảm căng thẳng

40.

Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?

a)

(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa, thanh long...

b)

(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê

c)

(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá

d)

(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra vào ban ngày

41.

Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2

a)

và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch

b)

và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu

c)

diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu

d)

diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch

42.

Ở thực vật CAM, khí khổng

a)

đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm

b)

chỉ mở ra khi hoàng hôn

c)

chỉ đóng vào giữa trưa

d)

đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày

43.

Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Calvin là

a)

RiDP (ribulose - 1,5 - bisphosphate)

b)

Glyceraldehyde 3-phosphate

c)

Malate

d)

3-Phosphoglycerate

44.

sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là

a)

3-Phosphoglycerate

b)

Glyceraldehyde 3-phosphate

c)

Malate

d)

Một chất hữu cơ có 4 cacbon

45.

Khi phân giải một phân tử glucose trong tế bào thực vật, năng lượng tạo ra từ quá trình hô hấp gấp khoảng bao nhiêu lần so với năng lượng tạo ra từ quá trình lên men?

a)

2-4 lần

b)

7-8 lần

c)

15-16 lần

d)

18-19 lần

46.

Về bản chất, pha sáng của quang hợp là

a)

quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

b)

quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

c)

quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

d)

khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

47.

Trong thực tế, có một số loại cây trồng như cây thài lài tía, cây phong lá đỏ. Lá cây có màu sắc nổi trội là màu tím và màu đỏ mà không phải màu xanh. Vậy những cây đó quang hợp như thế nào?

a)

Không có khả năng quang hợp. Vì để thích nghi với điều kiện môi trường sống nên chất diệp lục bị thay thế hoàn toàn bằng các hợp chất khác đã tạo nên màu của lá

b)

Có khả năng quang hợp. Vì sắc tố quang hợp của cây thài lài tía và cây phong lá đỏ là màu tím và màu đỏ nên chúng vẫn có khả năng quang hợp như bình thường

c)

Không có khả năng quang hợp. Vì các lá cây này có các chất diệp lục dưới điều kiện môi trường, những chất diệp lục này sẽ biến đổi màu sắc cho phù hợp

d)

Có khả năng quang hợp. Vì ngoài chất diệp lục giữ chức năng chính là quang hợp thì các loài cây này còn có các sắc tố phụ tạo nên màu của các loài này

48.

Vì sao trong bể kính nuôi cá cảnh, người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh (ví dụ rong đuôi chó)?

a)

Oxygen tan ít trong nước, nên khi nuôi cá cảnh trong các bể kính người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh để cung cấp thêm oxygen (qua quá trình quang hợp) cho cá cảnh

b)

Oxygen tan ít trong nước, nên khi nuôi cá cảnh trong các bể kính người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh để cung cấp thêm oxygen (qua quá trình quang hợp) cho cá cảnh. Ngoài ra, cho cây thủy sinh vào trong bể kính nuôi cá cảnh giúp tăng tính thẩm mĩ cho bể cá cảnh

c)

Cho cây thủy sinh vào trong bể kính nuôi cá cảnh chỉ có tác dụng giúp tăng tính thẩm mĩ cho bể cá cảnh

d)

Cho cây thủy sinh vào bể cá làm thức ăn cho cá

49.

Bào quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật là

a)

ti thể

b)

lục lạp

c)

ribosome

d)

nhân

50.

Giai đoạn đường phân diễn ra ở

a)

ti thể

b)

tế bào chất

c)

lục lạp

d)

nhân

51.

Chu trình Krebs diễn ra ở

a)

ti thể

b)

tế bào chất

c)

lục lạp

d)

nhân

52.

Trong tế bào thực vật, chuỗi truyền electron diễn ra ở đâu?

a)

Ti thể

b)

Nhân

c)

Lục lạp

d)

Ti thể và lục lạp

53.

Trong quá trình hô hấp của thực vật, ATP được hình thành chủ yếu ở giai đoạn nào sau đây?

a)

Đường phân

b)

Chu trình Krebs

c)

Chuỗi truyền electron hô hấp

d)

Oxi hoá pyruvic acid thành acetyl - CoA

54.

Kết thúc giai đoạn đường phân, từ một phân tử glucose sẽ thu được sản phẩm là

a)

hai phân tử pyruvic acid, bốn phân tử ATP và hai phân tử NADH

b)

hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và bốn phân tử NADH

c)

hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH

d)

một phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH

55.

Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân tử acetyl-CoA là

a)

hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2, và bốn phân tử NADH

b)

bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2, và sáu phân tử NADH

c)

sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2, và sáu phân tử NADH

d)

hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2, và ba phân tử NADH