WorksheetsÔN TẬP VẬT LÍ 10 CHƯƠNG I; II
Total questions: 30
Worksheet time: 19mins
Đối tượng nghiên cứu của môn Vật lí là:
A. Các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng lượng.
B. Chất và sự biến đổi các chất.
C. Sự sinh trưởng và phát triển của các sinh vật.
D. Sự vận động các hành tinh trên bầu trời.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
C. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
B. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
D. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Hành động nào không tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Dùng tay không để làm thí nghiệm.
B. Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay không
C. Bố trí dây điện gọn gàng.
D. Trước khi cắm, tháo thiết bị điện, sẽ tắt công tắc nguồn.
Bộ thí nghiệm trong hình bên có tên là
A. bộ thí nghiệm nhiệt.
B. bộ thí nghiệm quang hình.
C. bộ thí nghiệm điện.
D. bộ thí nghiệm âm.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ?
A. Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
B. Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ.
C. Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể.
D. Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ.
Độ dịch chuyển là
A. một đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
B. một đại lượng vô hướng, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
C. một đại lượng vô hướng, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
D. một đại lượng vectơ, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Bạn Thủy thực hiện một hành trình trên một đường thẳng như hình. Hãy tìm kết luận đúng
A. Khi đi từ nhà đến trường quãng đường bằng - 1000 m.
B. Khi đi từ nhà đến trường sau đó quay về siêu thị quãng đường bằng 1200 m.
C. Khi đi từ nhà đến trường độ dịch chuyển bằng -1000 m.
D. Khi đi từ nhà đến trường sau đó quay về siêu thị độ dịch chuyển bằng -8000 m.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
B. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều hai lần.
C. chuyển động tròn.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều một lần.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?
(1) Chuyển động có tính chất tương đối.
(2) Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.
(3) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
(4) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối.
(5) Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.
A. (1), (2), (5).
B. (1), (3), (5).
C. (2), (3), (5).
D. (2), (4), (5).
Một người đi xe máy từ nhà đến siêu thị mất 0,25 h, sau đó trở về nhà trong thời gian 0,2 h. Hai địa điểm cách nhau 9 km. Coi quỹ đạo đi được là đường thẳng. Tốc độ trung bình của người đó là bao nhiêu km/h?
(a)
Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động thẳng. Tốc độ của vật chuyển động trước khi đổi chiều bằng bao nhiêu m/s?
(a)
Trong trận lũ lụt tại miền Trung vào tháng 10 năm 2020, dòng lũ có tốc độ khoảng 4 m/s. Bộ quốc phòng đã trang bị ca nô công suất lớn trong công tác cứu hộ. Trong một lần cứu hộ, đội cứu hộ đã sử dụng ca nô chạy với tốc độ 8 m/s so với dòng nước để cứu những người gặp nạn đang mắc kẹt trên một mái nhà cách trạm cứu hộ 1,8 km. Sau bao nhiêu phút đội cứu hộ đến được chỗ người bị nạn?
(a)
Cho các phát biểu sau về quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. Phát biểu nào đúng?
a) Không tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
b) Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
c) Tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ bảo hộ.
d) Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Hai người cùng đo chiều dài của cánh cửa sổ, kết quả thu được như sau:
Người thứ nhất d =120±1 cm
Người thứ hai d = 120±2 cm
a) Cả hai người đều dùng phép đo gián tiếp.
b) Sai số tỷ đối của phép đo của người thứ nhất là 0,83%.
c) Sai số tỷ đối của phép đo của người thứ hai là 1,67%.
d) Người thứ hai đo chính xác hơn người thứ nhất.
Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện như hình vẽ,Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện.
a) Quãng đường đi từ nhà đến bưu điện rồi trở lại tiệm tạp hóa là 1500 m.
b) Độ dịch chuyển khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay trở về nhà là 2000 m.
c) Quãng đường đi từ tiệm tạp hóa đến bưu điện là 500 m.
d) Độ dịch chuyển khi đi từ tiệm tạp hóa đến bưu điện rồi quay về nhà là 500 m.
Cho các phát biểu sau về quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. Phát biểu nào đúng
a) Không tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
b) Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
c) Tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ bảo hộ.
d) Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Sai số t của viên bị là bao nhiêu giây?
(a)
Một người chuyển động từ A đến B sau đó tiếp tục chuyển động đến C. Biết AB = 6 km, BC = 8 km và hai đoạn đường trên vuông góc nhau. Độ dịch chuyển của người này sau cả quá trình chuyển động bằng bao nhiêu km?
(a)
Một quả bóng tennis đang bay với vận tốc 25 m/s theo hướng Đông thì chạm vào tường chắn và bay trở lại với vận tốc 15 m/s theo hướng Tây. Thời gian va chạm giữa tường và bóng là 0,05 s. Gia tốc của quả bóng trong thời gian tiếp xúc với tường bằng bao nhiêu m/?
(a)
Chọn câu đúng
a) Từ 0 giờ đến 1 giờ, xe 1 và xe 2 chuyển động cùng vận tốc.
d) Từ 2 giờ đến 3 giờ xe 1 chuyển động theo chiều dương với tốc độ 40 km/h.
b) Từ 1 giờ đến 2 giờ, xe 1 không chuyển động.
c) Xe hai luôn chuyển động theo chiều âm từ 0 giờ đến 2 giờ.
Cho các phát biểu sau về quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. Phát biểu nào đúng
a) Không tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
b) Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
c) Tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ bảo hộ.
d) Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10 s, vận tốc tăng từ 4 m/s lên 6 m/s. Quãng đường s mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian này là
A. 100 m.
B. 500 m.
C. 25 m.
D. 50 m.
Dưới đây là các bước của một trong các cách đo tốc độ chuyển động của một vật:
(a) Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ điểm xuất phát tới điểm kết thúc.
(b) Xác định điểm xuất phát, điểm kết thúc.
(c) Dùng công thức v = để tính tốc độ.
(d) Dùng thước đo độ dài của quãng đường s (tính từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc).
Thứ tự đúng của các bước tiến hành là
A. b, a, c, d.
B. a, c, b, d.
C. a, b, d, c.
D. b, d, a, c.
. Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng của Vật lí
A. phương pháp mô hình và phương pháp thu thập số liệu.
B. phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
C. phương pháp thực nghiệm và phương pháp quy nạp.
D. phương pháp mô hình và phương pháp định tính.
Theo đồ thị sau đây, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
A. từ 0 đến .
B. từ t1 đến t2
C. từ 0 đến t1 và từ t2 đến . t3
D. từ 0 đến .
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, điều kiện nào dưới đây là đúng?
A. a > 0, v < v0
B. a < 0, v < v0
C. a < 0, v > vo
D. a > 0, v > v0
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là
A. các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
B. các dạng vận động và tương tác của vật chất.
C. quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
D. quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Thí nghiệm đo tốc độ tức thời có mấy bước thực hiện?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được các giá trị khác nhau , , ..., . Giá trị trung bình của A là A- sai số tuyệt đối của phép đo là Δ A. Sai số tỉ đối của phép đo này là
Một ca nô khi đi xuôi dòng trên một đoạn sông thẳng với tốc độ là V12 so với nước, tốc độ của nước so với bờ sông là V23 . Vậy tốc độ của ca nô so với bờ sông là V13 được tính theo công thức:
