WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lí
Total questions: 110
Worksheet time: 2hrs 15mins
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta
có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.
mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.
có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.
phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
tổng bức xạ trong năm lớn.
nền nhiệt độ cả nước ca
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
tổng bức xạ trong năm lớn.
nền nhiệt độ cả nước cao.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
trung tâm áp cao Xibia.
trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
trung tâm áp cao Hawaii.
trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Ít phù sa.
Nhiều nước.
Thủy chế theo mùa.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
núi cao.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
đồng bằng ven biển.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ô trũng.
ven biển.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu.
tạo nên các cao nguyên lớn.
địa hình cắt xẻ, rửa trôi.
tạo thành dạng địa hình mới.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
tạo dòng chảy mạnh.
có nhiều phụ lưu lớn.
tổng lượng cát bùn lớn.
tốc độ bào mòn rất nhỏ.
Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
giống nhau về mùa mưa.
đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
giống nhau về mùa khô.
đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
gió mùa.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?
Xích đạo
Nhiệt đới
Cận nhiệt
Ôn đới
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới
nhiệt đới và cận nhiệt đới
cận nhiệt đới và xích đạo
cận xích đạo và ôn đới
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C
không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C
không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C
chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C
Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là
tây - đông
bắc - nam
tây nam - đông bắc
tây bắc - đông nam
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Hoàng Liên Sơn
Dãy Bạch Mã
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam
dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung
dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam
dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót
Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.
Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.
Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
tính chất cận nhiệt đới, biê độ nhiệt độ năm lớn.
sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.
tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.
tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
làm ruộng bậc thang.
đẩy mạnh thâm canh.
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
ngăn chặn khai thác.
trồng rừng ven biển.
lập vườn quốc gia.
đóng cửa rừng.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hố vẩy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
lập vườn quốc gia.
tích cực trồng mới.
làm ruộng bậc thang.
tăng cường khai thác.
Biện pháp bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta là
chống phá rừng.
khai thác gỗ quý.
chế biến gỗ.
săn bắt thú rừng.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Làm ruộng bậc thang.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
trồng rừng lấy gỗ.
khai thác gỗ cũi.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
trồng rừng lấy gỗ.
khai thác gỗ cũi.
lập vườn quốc gia.
trồng rừng tre nứa.
Biện pháp mở rộng rừng sản xuất ở nước ta là
tăng vườn quốc gia.
khai thác.
tăng rừng đầu nguồn.
trồng mới.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là
đẩy mạnh thâm canh.
xây hồ thủy lợi.
tăng khai thác gỗ.
phát triển du canh.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng trọt ở đồng bằng nước ta là
tăng thật nhiều vụ.
đẩy mạnh thâm canh.
mở rộng diện tích.
trồng cây theo băng.
Biện pháp có hiệu quả để hạn chế hậu quả do hạn hán ở nước ta gây ra là
trồng rừng trên vùng đồi núi.
định cư đồng bào dân tộc thiểu số.
xây dựng các hồ thủy điện.
xây dựng hệ thống thủy lợi.
Biện pháp sử dụng rừng sản xuất ở nước ta là
lập khu bảo tồn.
trồng cây theo băng.
khai thác hợp lí.
đào hố vẩy cá.
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
ven biển và ngoài khơi.
vùng cửa sông, ven biển.
Vùng núi nước ta thường xảy ra
ngập mặn.
sóng thần.
xói mòn.
cát bay.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
rừng ven biển.
rừng đầu nguồn.
rừng ngập mặn.
rừng sản xuất.
Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?
Thể trạng các cá thể.
Hệ sinh thái.
Số lượng loài.
Nguồn gen quý hiếm.
Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do
khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.
toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.
tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.
nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do
dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.
đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay
làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.
phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.
có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.
tất cả sống trong các khu công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.
Đúng
Sai
Nước ta quanh năm cũng nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 – 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 – 2m.
Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 – 4 000mm.
Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió lượng mưa rất lớn,trên 4 500 mm.
Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
Tổng lượng phù sa của sông ngòi tới 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm, chiếm khoảng 60% , còn sông Mê Công vận chuyển 70 triệu tấn/năm, chiếm 35%. Độ đục bình quân nhiều năm của sông ngòi là 223g/m3, còn ở các vùng núi đá vôi độ đục lại giảm mạnh, chỉ đạt trên dưới 70g/m3.
Sông ngòi nước ta giàu phù sa nhưng có sự phân hóa khác nhau giữa các hệ thống sông.
Các dòng sông lớn đồng thời cũng là
Sông ngòi nước ta giàu phù sa nhưng có sự phân hóa khác nhau giữa các hệ thống sông.
Các dòng sông lớn đồng thời cũng là những dòng sông vận chuyển nhiều phù sa nhất.
Tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
Sông Hồng có diện tích lưu vực lớn hơn nên vận chuyển được nhiều phù sa hơn sông Mê Công.
Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng cao , đạt 26,7°C vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
Biên độ nhiệt năm ở Đà Nẵng nhỏ, chỉ 10,8°C do không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 20°C.
Để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng, biểu đồ cột, đường và tròn là thích hợp.
Chế độ nhiệt của Huế tương đối điều hòa.
Hiện tượng hạn hán xảy ra vào đầu đông.
Mùa mưa xảy ra vào thời kì thu đông.
Chế độ mưa chịu tác động của gió và địa hình.
Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ.
Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt. Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa lũ chiếm khoảng 80% lượng nước cả năm. Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của địa hình.
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 23,6°C, biên độ nhiệt năm là 12,5°C. Tổng lượng mưa lớn đạt 1667,2 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh. Để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9. Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5. Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm. Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm.
Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Đúng
Sai
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
Đúng
Sai
Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Đúng
Sai
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu Xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc ma-lai-xi-a – In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ - Mi-an-ma di cư sang.
Đây là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do đặc điểm về khí hậu quy định.
Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn tốt có nguồn gốc từ vùng khác di cư đến.
Xuất hiện kiểu rừng khộp do khí hậu nóng quanh năm, phân mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài, đất feralit phân bố rộng.
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I (°C) Nhiệt độ trung bình tháng VII (°C) Nhiệt độ trung bình năm (°C) Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2 Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1.
Câu 13. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ TRẠM KHÍ TƯỢNG Ở NƯỚC TA (Đơn vị: ºC) Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội 16,6 29,4 23,9 Huế 19,9 29,3 25,1 Quy Nhơn 23,3 30,0 27,1 Kiên Giang (Rạch Giá) 25,8 28,9 27,5 (Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2022/BXD)
Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
Câu 14. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM , NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG 1, THÁNG 7 TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM NƯỚC TA Trạm khí tượng Nhiệt độ trung bình năm (°C) Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) Hà Nội 23,5 16,4 28,9 Huế 25,1 19,4 29,4 Thành phố Hồ Chí Minh 27,1 25,7 28,9 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc xuống Nam.
Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 15: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2021 TẠI VŨNG TÀU Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ ( 0 C) 25,5 25,6 27
Vũng Tàu không có tháng lạnh. Tổng lượng mưa năm 2021 là trên 2 000 mm. Mùa mưa và mùa khô phân hóa sâu sắc. Mùa khô ở Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
Đúng
Sai
Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân. Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí. Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước. Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Đúng
Sai
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm. Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
Đúng
Sai
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm. Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021. Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít. Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1955-2020 (Đơn vị: ‰) Giai đoạn 1955 - 1960 1975 - 1980 1995 - 2000 2015 - 2020 Tỉ suất sinh thô 42,7 32,8 19,2 16,9 Tỉ suất tử thô 13,0 7,8 5,7 6,3.
Giai đoạn 1995 - 2000 thấp hơn giai đoạn 2015 - 2020.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm liên tục qua các giai đoạn.
Giai đoạn 1955 - 1960 cao hơn giai đoạn 1975 - 1980.
Giai đoạn 1955 - 1960 đến giai đoạn 2015 - 2020 giảm 1,91%.
Cho bảng số liệu sau: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2021 Quốc gia Lào Mi-an-ma Thái Lan Việt Nam Diện tích (nghìn km2) 230,8 652,8 510,9 331,3 Dân số (nghìn người) 7 337,8 55 295,0 65 213,0 98 506,2.
Dân số Thái Lan đông nhất trong 4 quốc gia.
Mật độ dân số của Việt Nam cao hơn Thái Lan.
Diện tích Việt Nam gấp 3 lần diện tích của Lào.
Mật độ dân số của Mi-an-ma cao nhất 4 nước.
Cho bảng số liệu: SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI NĂM 2021 (Đơn vị: giờ) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số giờ nắng 79,2 76,0 22,6 71,6 197,4 169,8 207,3 163,4 134,8 188,0 98,7 106,6. Căn cứ vào bảng số liệu trên tính tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021.
Căn cứ vào bảng số liệu trên tính tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trong năm có bao nhiêu tháng có nhiệt độ trung bình cao hơn nhiệt độ trung bình năm?
Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Hà Nội (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0 C).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0 C)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị người/km2).
Vậy tỉ suất gia tăng dân số Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).
Vậy mật độ dân số trung bình ở thành phố Cần Thơ là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả thành số nguyên)
Vậy trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn người)
