WorksheetsĐề ôn sinh
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Phương pháp quan sát trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học là
phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng các thí nghiệm để thu thập thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng các dụng cụ, hóa chất để tiến hành các thí nghiệm khoa học.
phương pháp sử dụng toán học thống kê để thu thập thông tin về đối tượng quan sát.
Sắp xếp các bước trong phương pháp quan sát.
(1) Thu thập, ghi chép và xử lí các dữ liệu quan sát được.
(2) Xác định đối tượng quan sát và phạm vì quan sát.
(3) Xác định công cụ quan sát phù hợp.
(2) xác định đối tượng quan sát và phạm vi quan sát-> (3) xác định công cụ quan sát phù hợp -> (1) thu thâp, ghi chép và xử lí các dữ liệu quan sát được
Ðể đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng nảy mầm của hạt, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Lô I: ngâm hạt trong nước ấm 20°C; Lô II: ngâm hạt trong nước ấm 40°C. Mang cả 2 lô hạt trên gieo trong cùng một điều kiện thí nghiệm sau đó quan sát và so sánh số lượng hạt nảy mầm. Cách làm này thuộc phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quan sát
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thủ công
Phương pháp thực nghiệm khoa học
Cho các thiết bị, dụng cụ như sau: (1) Máy li tâm. (2) Kính hiển vi quang học. (3) Kính cường lực. (4) Kính lúp cầm tay. (5) Ống đong. Có bao nhiêu thiết bị, dụng cụ trên thường được sử dụng trong nghiên cứu môn Sinh học?
2.
3.
4.
5.
Trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học, kĩ năng nào sau đây có vai trò định hướng vấn đề nghiên cứu?
Kĩ năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
Kĩ năng xây dựng giả thuyết.
Kĩ năng điều tra , khảo sát thực địa.
Kĩ năng quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
Ngành khoa học nào sau đây được ứng dụng trong xây dựng ngân hàng gene giúp lưu trữ cơ sở dữ liệu trình tự gene để tìm kiếm những gene quy định các tính trạng mong muốn?
Khoa học Trái Ðất.
Công nghệ Sinh học.
Tin sinh học.
Vi sinh vật học.
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là
tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ nhỏ nhất đến lớn nhất.
tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ vô cơ đến hữu cơ.
tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ đơn bào đến đa bào.
tập hợp tất cả các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống từ nhân sơ đến nhân thực.
Cấp độ tổ chức nào sau đây không phải là cấp độ tổ chức sống?
Quần thể.
Cơ thể.
Tế bào.
Nguyên tử.
Cấp độ tổ chức sống nào sau đây được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?
Tế bào.
Cơ thể.
Quần thể.
Quần xã - hệ sinh thái.
Nhiều tế bào có cùng chức năng tập hợp thành cấp độ tổ chức nào sau đây?
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Mô.
Cơ thể.
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc có nghĩa là
Mọi cấp độ tổ chức sống đều được cấu tạo từ tế bào.
Mọi hoạt động sống đều được thực hiện trong tế bào.
Cấp độ tổ chức nhỏ hơn sẽ làm nền tảng để hình thành cấp độ tổ chức cao hơn.
Các cấp độ tổ chức luôn hoạt động thống nhất để duy trì các hoạt động sống.
Cấp độ tổ chức sống nào sau đây không tồn tại trong cơ thể của một sinh vật đa bào?
tế bào.
mô.
cơ quan.
quần thể.
Ðối với sự tiến hóa của thế giới sống, chọn lọc tự nhiên có vai trò
cung cấp các biến dị mới, tạo ra nguồn nguyên liệu cho sự tiến hóa.
giúp phát tán và trung hòa tỉnh có hại của các biến dị di truyền trong quần thể.
loại bỏ những dạng sống kém thích nghi và giữ lại các dạng sống thích nghi.
đảm bảo duy trì và điều hòa các hoạt động sống trong cơ thể của sinh vật.
Ðặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?
Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Là hệ thống khép kín và ổn định.
Liên tục tiến hóa.
Dựa vào một số đặc điểm, các nhà khoa học đã chia sinh giới thành ba lãnh giới là
Vi sinh vật cổ, Vi khuẩn, Nhân thực.
Thực vật, động vật, vi sinh vật
Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn.
Bò sát , Chim, Thú
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể sẽ tiến đường trong máu về mức ổn định. Ví dụ này phản ánh đặc điểm chung nào của các cấp độ tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Có khả năng tự điều chỉnh.
Là hệ thống mở.
Liên tục tiến hóa.
Thế giới sống liên tục tiến hóa là nhờ cơ chế
nhân đôi DNA.
đột biến gene.
đột biến nhiễm sắc thể.
phát sinh biến dị.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy các cấp độ tổ chức sống là hệ thống mở.
Các cấp độ tổ chức sống luôn bị biến đổi trước những thay đổi dù là nhỏ nhất của môi trường.
Các cấp độ tổ chức sống luôn tiến hóa liên tục để thích nghi với những thay đổi của môi trường.
Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường
Các cấp độ tổ chức sống luôn có cơ chế tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi của môi trường.
Người đầu tiên phát minh ra kính hiển vi quang học là
Theodor Schwann.
Robert Hooke.
Matthias Schleiden.
Antonie van Leeuwenhoek.
Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke quan sát được khi sử dụng kính hiển vi quang học được gọi là
vi khuẩn.
Vi-rút
tế bào.
vi sinh vật.
Schleiden và Schwann có thể đưa ra kết luận “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào” dựa trên cơ sở nào sau đây?
Dựa trên kết quả nghiên cứu của bản thân và các nhà khoa học trước đó.
Dựa trên những phân tích về vật chất di truyền ở cấp độ phân tử của các tế bào.
Dựa trên những sự quan sát các sinh vật đơn bào và đa bào bằng mắt thường.
Dựa trên những phân tích về thành phần hóa học và hoạt động của tế bào
Nội dung nào sau đây không đúng với học thuyết tế bào?
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Mỗi sinh vật luôn được cấu tạo từ nhiều tế bào khác nhau.
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Cho các phát biểu sau: (1) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống. (2) Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau. (3) Tất cả các tế bào có vật chất di truyền là RNA. (4) Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các nguyên tử trong tế bào. Số phát biểu đúng theo quan điểm của học thuyết tế bào là
1.
2.
3.
4.
Sự ra đời của học thuyết tế bào không có ý nghĩa nào sau đây?
Khẳng định mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào.
Góp phần chứng minh được sự thống nhất của sinh giới.
Góp phần chứng minh được sự đa dạng của sinh giới.
Ðặt nền tảng cho việc nghiên cứu về tế bào và cơ thể sinh vật.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống là vì
mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật.
tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống là vì
mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật.
tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Một sinh vật đơn bào khác một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào ở điểm là
có khả năng đảm nhiệm chức năng của một cơ thể.
luôn sự phối hợp hoạt động với các tế bào cùng loại.
tham gia cấu tạo nên 1 loại mô nhất định trong cơ thể.
không có khả năng hoạt động độc lập trong mỗi trường.
Trong khối lượng chất khô của tế bào, bốn nguyên tố C, H , O, N chiếm khoảng
18.5%
50,7%
65,4%
96,3%
Dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể, các nguyên tố hóa học được chia thành hai nhóm là
nguyên tố vô cơ và nguyên tố hữu cơ.
nguyên tố cần thiết và không cần thiết.
nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
nguyên tố đơn giản và nguyên tố phức tạp.
Nguyên tố vi lượng là nguyên tố chiếm tỉ lệ
lớn hơn 0,01% khối lượng chất khô của tế bào.
lớn hơn 1% khối lượng chất khô của tế bào.
nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của tế bào
nhỏ hơn 1% khối lượng chất khô của tế bào.
Nhóm nguyên tố nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố đa lượng?
C, H, O, N, Ca, P, S. K.
C, H, O, Na, Cl, Mg, Cu
Ca, P, K, Na, Mo, Zn, I.
H. O, Na, Cl, Mo, Zn, 1.
Ðặc điểm nào sau đây giúp nguyên tố carbon trở thành nguyên tố có vai trò quan trọng trong tế bào?
Có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
Không có tỉnh dần diện.
Có khả năng dẫn nhiệt kém.
Có nhiều dạng thù hình khác nhau.
Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là
tham gia cấu tạo tế bào.
tham gia hoạt hóa enzyme.
tham gia miễn dịch cơ thể.
tham gia vận chuyển các chất.
Nguyên tố vi lượng không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.
Chỉ cần cho động vật và thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Là thành phần cấu tạo của hầu hết các enzyme và nhiều chất hữu cơ.
Là nguyên tố không thể thiếu đối với tế bào và cơ thể sinh vật
Một phân tử nước được cấu tạo từ
1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên từ hydrogen bằng liên kết hydrogen.
2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên từ hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
Nước có thể là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
sức căng bề mặt lớn.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì
nước giúp ổn định nhiệt độ của đất để thực vật dễ hấp thụ phân bón.
nước giúp hòa tan phân bón thành dạng ion tự do để thực vật dễ hấp thụ.
nước giúp ổn định nhiệt độ của tế bào rễ để thực vật dễ hấp thụ phân bón.
nước giúp cố định phân bón ở một vị trí nhất định để thực vật dễ hấp thụ.
Các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành được gọi là
phân tử sinh học.
đại phân tử.
đa phân tử.
phân tử hóa học.
Cho các phân tử sau: (1) Carbohydrate. (2) Lipid. (3) Protein. (4) Nucleic acid. Trong các phân tử trên, số phân từ là phân tử sinh học có vai trò quan trọng trong tế bào là
1.
2.
3.
4.
Dựa vào đặc điểm nào để chia carbohydrate thành 3 nhóm: đường đơn, đường đôi và đường đa?
Khối lượng phân tử.
Ðộ tan trong nước.
Số loại đơn phân có trong phân tử.
Số lượng đơn phân có trong phân tử
Cho các loại carbohydrate sau:
(1) Ribose. (2) Glucose. (3) Fructose
(4) Saccharose (5) Maltose (6) Galactose
Trong số các carbohydrate trên, số carbohydrate thuộc nhóm đường đôi là:
2.
3.
4.
1.
Cho các phát biểu về vai trò của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể như sau:
(1) Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật
(2) Glycogen là nguồn năng lượng dự trữ ở cơ thẻ động vật và nấm
(3) Glucose là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào
(4) lactose là đường trong sữa, được sản xuất cung cấp cho con non
Số phát biểu đúng là:
2.
3.
4.
1.
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì
chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.
Lipid không có đặc điểm nào sau đây?
Có cấu trúc đa phân.
Không tan trong nước.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Có cấu trúc phân tử đa dạng.
Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?
Mỡ.
Dầu.
Sáp
Phospholipid.
Cho vai trò sau:
(1) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể
(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất
(3) Tham gia điều hoà sinh sản ở động vật
(4) Xúc tác cho các phản ứng sinh học
Có bao nhiêu vai trò đúng của lipid trong tế bào và cơ thể?
2.
3.
4.
1.
Về mặt dinh dưỡng, các amino acid được chia thành 2 nhóm là
amino acid no và amino acid không no.
amino acid đơn giản và amino acid phức tạp.
amino acid có lợi và amino acid có hại.
amino acid thay thế và amino acid không thay thế.
Cho phát biểu sau:
(1) Cấu trúc bậc 1 của protein là các amino acid tạo liên kết peptide thành chuỗi polypeptide, mạch thẳng
(2) Cấu trúc bậc 2 của protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp
(3) Cấu trúc bậc 3 của protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn
(4) Cấu trúc bậc 4 của protein là hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 kết hợp với nhau.
Số phát biểu đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein là
2.
3.
4.
1.
Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein, chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid.
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide.
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn.
có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi.
DNA có chức năng là
cấu tạo nên ribosome là nơi tổng hợp protein.
làm mạch khuôn cho quá trình tổng hợp protein.
vận chuyển đặc hiệu amino acid tới ribosome.
lưu trữ, bảo quản và truyền truyền đạt thông tin di truyền.
