Font size
WorksheetsÔN TẬP 9a6
Total questions: 45
Worksheet time: 34mins
Thấu kính phân kì là loại thấu kính:
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hộ tụ
có thể làm bằng chất rắn trong suốt.
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:
Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
Dòng chữ như khi nhìn bình thường.
Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
Không nhìn được dòng chữ.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló:
đi qua tiêu điểm của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính.
cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là
tia tới song song trục chính thấu kính.
tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính.
Tia tới song song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15 cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là:
15 cm
20 cm
25 cm
30 cm
Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?
Phương bất kì.
Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
Phương lệch lại gần trục chính so với tia tới.
Phương cũ.
Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là sai?
Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lồi.
Thấu kính có một mặt phẳng, một mặt cầu lõm.
Thấu kính có hai mặt cầu lõm.
Thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm, độ cong mặt cầu lồi ít hơn mặt cầu lõm.
Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì:
Chùm tia ló là chùm sáng song song.
Chùm tia ló là chùm sáng phân kì.
Chùm tia ló là chùm sáng hội tụ.
Không có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ toàn phần.
Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì:
có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.
chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.
chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.
chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến.
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ:
đều cùng chiều với vật
đều ngược chiều với vật
đều lớn hơn vật
đều nhỏ hơn vật
Đường truyền của tia sáng nào không phải của thấu kính hội tụ?
Tia tới đến quang tâm tiếp tục truyền thẳng.
Tia tới đi qua tiêu điểm, tia ló song song với trục chính.
Tia tới song song với trục chính, tia ló đi qua tiêu điểm.
Tia tới đi qua tiêu điểm, tia ló tiếp tục truyền thẳng.
Đặc điểm của thấu kính hội tụ là gì?
Thấu kính có phần rìa và phần giữa dày như nhau.
Thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa.
Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Thấu kính có phần rìa bé hơn phần giữa.
Để dựng ảnh của một điểm sáng qua thấu kính ta cần vẽ ít nhất đường truyền của bao nhiêu tia sáng?
1 tia
2 tia
4 tia
0 tia
Vật AB đặt trước thấu kính, ở màn hứng ta thu được ảnh thật, ngược chiều với vật, thì thấu kính này là loại nào sau đây?
kính phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Không có đáp án nào đúng
Với thấu kính hội tụ, khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, ta thu được ảnh có tính chất nào sau đây?
ảnh thật, cùng chiều với vật
ảnh thật, ngược chiều với vật
ảnh ảo cùng chiều với vật
ảnh ảo, ngược chiều với vật
Câu 3: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
A. thật, ngược chiều với vật.
B. thật, luôn lớn hơn vật.
C. ảo, cùng chiều với vật.
D. thật, luôn cao bằng vật.
Câu 1: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
C. ngược chiều với vật.
D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 1. Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây
A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa
B. Có phần giữa dày hơn phần rìa.
C. Có phần giữa bằng hơn phần rìa
D. Có hình dạng bất kì
Ký hiệu của thấu kính hội tụ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?
Đi qua tiêu điểm.
Song song với trục chính.
Đi qua quang tâm.
Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Trên hình 42-43.3 có vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. Vì sao?
Vì các tia ló hội tụ tại điểm S’
Vì có hai tiêu điểm.
Vì có trục chính và quang tâm.
Vì có trục chính, quang tâm và tiêu điểm.
Trên hình vẽ, thấu kính hội tụ đặt vuông góc với trục chính tại vị trí nào?
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S vuông góc với trục chính.
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S’ vuông góc với trục chính.
Bất kì điểm nào trên trục chính.
Giao điểm của SS’ với trục chính.
Câu 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường:
A. Bị hắt trở lại môi trường cũ
B. Bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai
C. Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai
D. Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai
Câu 2: Pháp tuyến là đường thẳng:
A. Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới
B. Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường
C. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới
D. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn bất kì tại điểm tới
Câu 4: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
B. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
C. tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
D. tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Câu 5: Điều nào sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
A. Tia tới và tia khúc xạ cùng nằm trong mặt phẳng tới
B. Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cung tăng dần
C. Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang không khí thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
D. Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Câu 6: Khi ánh sáng truyền từ không khí vào thuỷ tinh thì:
A. Góc khúc xạ không phụ thuộc vào góc tới
B. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
C. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
D. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng
Câu 7: Một tia sáng truyền từ nước ra không khí thì:
A. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
B. Tia khúc xạ luông trùng với pháp tuyến
C. Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 39 độ
D. Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Câu 8:Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
A. Tia SI
B. Tia IK
C. Tia IN
D.Tia SK
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Khi một tia sáng truyền từ không khí vào nước dưới góc tới i = 0độ thì:
Góc khúc xạ bằng góc tới
Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ bằng 90độ
Một tia sáng đèn pin được chiếu từ không khí vào một xô nước. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí.
Ở mặt phân cách giữa không khí và nước.
Trên đường truyền trong nước
Ở dưới đáy bể nước
Pháp tuyến là đường thẳng:
A. Tạo tia tới một góc vuông tại điểm tới
B. Bài hát với mặt phân cách giữa hai môi trường
C. Tạo mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới
D. Tạo mặt phân cách giữa hai môi trường một góc bất kỳ tại điểm tới
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ được tạo bởi:
A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
B. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
C. tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
D. tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.
Khi ta soi gương.
Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
Khi ta xem bóng đối chiếu.
Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
Tia SI
Tia IR
Tia IN
Tia SK
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?
4
3
2
1
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
chân không
không khí
nước
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng:
Luôn lớn hơn 1
Luôn bằng 1
Luôn nhỏ hơn 1
Luôn lớn hơn 0
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Chiếu ánh sáng từ không khí (n1=1) vào thủy tinh có chiết suất (n2 = 1,5). Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là
30o.
35o.
40o.
45o.
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
2
3
1
1,5
Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 450. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:
70032’
450
25032’
12058’
