wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về phương pháp kí hiệu

Total questions: 46

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Dạng kí hiệu nảo sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?

a)

Hình học.

b)

Chữ.

c)

Điểm

d)

Tượng hình.

2.

Để thể hiện luồng di dân trên bản đỗ cần phải dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Kí hiệu.

b)

Chấm điểm.

c)

Bản đồ - biểu đồ.

d)

Kí hiệu đường chuyển động.

3.

Các đỏ thị thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

bán đồ - biểu đồ.

b)

đường chuyển động.

c)

kí hiệu.

d)

chấm điểm.

4.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đổi tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phần tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

5.

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí

a)

trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.

b)

trong một khoảng thời gian nhất định.

c)

được phân bố ở các vùng khác nhau.

d)

được sắp xếp thứ tự theo thời gian.

6.

Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp

a)

kí hiệu.

b)

nền chất lượng.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

7.

Hướng gió thường được biểu hiện bằng phương pháp đường chuyển động.

a)

kí hiệu.

b)

chấm điểm.

c)

bản đồ - biểu đồ.

d)

đường chuyển động

8.

Đá macma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

9.

Đá trầm tích được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn

10.

Đá trầm tích được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

11.

Đá biến chất thường được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ khôi mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

12.

Kinh tuyến nằm giữa múi giờ số +7 là

a)

75°Đ.

b)

75°T.

c)

105°Đ.

d)

105°T.

13.

Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau?

a)

Vùng cực.

b)

Hai cực.

c)

Chí tuyến.

d)

Xích đạo.

14.

Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày

a)

21/3.

b)

22/6.

c)

23/9.

d)

22/12.

15.

Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là

a)

90°.

b)

120°.

c)

150°.

d)

180°.

16.

Mũi giờ có đường chuyển ngày quốc tế chạy qua là múi giờ số

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

17.

Các địa điểm thuộc các kinh tuyển khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là

a)

giờ múi.

b)

giờ địa phương.

c)

giờ quốc tế.

d)

giờ GMT.

18.

Các mũi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây - đông từ múi số

a)

0 đến 23.

b)

1 đến 24.

c)

24 đến 1.

d)

23 đến 0.

19.

Tại hai cực Trái Đất, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?

a)

Ngày dài, đêm ngắn.

b)

Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.

c)

Ngày ngắn, đêm dài.

d)

Chỉ có ngày kéo dài suốt năm.

20.

Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào?

a)

Đá trầm tích.

b)

Đá Granit.

c)

Đá bazan.

d)

Đá cát kết.

21.

Thạch quyền là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và

a)

vỏ lục địa.

b)

vỏ Trái Đất.

c)

Manti dưới.

d)

vỏ đại dương.

22.

Nơi tiếp xúc giữa các màng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

a)

động đất, núi lửa.

b)

bão.

c)

ngập lụt.

d)

thủy triều dâng.

23.

Thạch quyền được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

a)

phần trên của lớp Man-ti.

b)

phần dưới của lớp Man-ti.

c)

nhân ngoài của Trái Đất.

d)

nhân trong của Trái Đất.

24.

Giới hạn thạch quyền ở độ sâu khoảng

a)

50 km.

b)

100 km.

c)

150 km.

d)

200 km.

25.

Các quá trình ngoại lực bao gồm có

a)

phong hóa, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

b)

phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

c)

phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

d)

phong hóa, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

26.

Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hóa hóa học là chủ yếu?

a)

Bậc thềm sóng vỗ.

b)

Hang động đá vôi.

c)

Bán hoang mạc.

d)

Địa hình phi-o.

27.

Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hóa vật lí?

a)

Các đá nút vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

b)

Hòa tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.

c)

Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.

d)

Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.

28.

Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật.

c)

Con người.

d)

Kiến tạo.

29.

Vành đai động đất ở phía tây khu vực Bắc Mỹ được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.

b)

Bắc Mỹ và Âu - Á

c)

Thái Bình Dương và Nam Mỹ.

d)

Âu - Á và Mảng Phi.

30.

Vành đai núi lửa ở phía đông Đại Tây Dương được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.

b)

Bắc Mỹ và Âu - Á.

c)

Thái Bình Dương và Nam Mỹ.

d)

Âu - Á và Măng Phi.

31.

Thành phần nào sau đây chiếm ti lệ lớn nhất trong không khí?

a)

Hơi nước.

b)

Nitơ.

c)

Ôxi.

d)

Cacbonic.

32.

Nguyên nhân chủ yều làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ là do

a)

ảnh hưởng của núi.

b)

ảnh hướng của biển.

c)

bề mặt đệm khác nhau.

d)

nhiệt lượng của bức xạ mặt trời

33.

Càng lên cao nhiệt độ càng giảm vì nhiệt lượng của bức xạ mặt trời.

a)

càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ nhiệt của mặt đất càng mạnh.

b)

càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt trời càng giảm.

c)

càng lên cao lượng mưa càng lớn làm giảm nhiệt.

d)

càng lên cao gió thổi càng mạnh nên càng lạnh.

34.

Tại sao nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây các lục địa?

a)

Hai bờ Đông và Tây của các lục địa có độ cao khác nhau.

b)

Chế độ gió thổi ở hai bờ Đông và Tây các lục địa khác nhau.

c)

Hai bờ Đông và Tây của lục địa có góc chiếu của Tia bức xạ mặt trời khác nhau.

d)

Ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau

35.

Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phân bố lớn nhất ở

a)

các tầng khí quyền hấp thụ.

b)

bề mặt Trái Đất hấp thụ.

c)

phản hồi vào không gian.

d)

phản hồi của băng tuyết.

36.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

cực.

b)

vòng cực.

c)

chí tuyến.

d)

xích đạo.

37.

Nhận định nào sau đây không đúng về hơi nước trong khí quyển?

a)

Vai trò quan trọng với khí hậu toàn cầu.

b)

Không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

c)

Phân bố không đồng đều trên Trái Đất.

d)

Chiếm tỉ lệ tương đối nhỏ, chưa đến 1%.

38.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của

a)

lớp man ti trên.

b)

bức xạ mặt trời.

c)

lớp vỏ lục địa.

d)

thạch quyển

39.

Nguyên nhân chính tăm cho nhiệt độ trung bình năm giảm dân từ xích đạo về hai cực là

a)

không khí càng loãng.

b)

góc nhập xạ giảm.

c)

thời gian chiếu sáng giảm.

d)

áp suất không khí giảm.

40.

Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?

a)

Cực.

b)

Chí tuyến.

c)

Xích đạo.

d)

Ôn đới.

41.

Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của

a)

lớp vỏ Trái Đất.

b)

lớp man ti trên.

c)

bức xạ mặt đất.

d)

bức xạ mặt

42.

GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như trong giao thông vận tải, trong đo đạc khảo sát và thi công công trình, trong quân sự, trong khí tượng và giám sát Trái Đất.

a)

GPS và bản đồ số chỉ được ứng dụng trong một số lĩnh vực chuyên ngành

b)

Nhờ có GPS và bản đồ số mà việc giám sát Trái Đất được thuận lợi hơn.

c)

Bản đồ số có thể cung cấp thông tin về sự phân bố địa hình.

d)

Việc xác định các tuyến đường đi trở nên khó khăn hơn khi có sự xuất hiện của GPS

43.

Trong khi Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất không đổi phương và không đổi góc nên khi thì bán cầu này quay về phía Mặt Trời, khi thì bán cầu kia quay về phía Mặt Trời. Bán cầu nào quay về phía Mặt Trời thì nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng, đó là mùa hạ của bán cầu đó; bán cầu kia thì ngược lại.

a)

Hiện tượng mùa diễn ra ngược nhau giữa hai bán cầu.

b)

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa là do hệ quả chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất

c)

Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở nước ta trùng khớp giữa âm lịch với dương lịch.

d)

Vùng ôn đới có bốn mùa rõ rệt.

44.

Trên bề mặt Trái Đất có 24 khu vực giờ. Giờ của kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó. Để thống nhất việc sử dụng giờ trên toàn thế giới, Hội nghị quốc tế về kinh tuyến họp tại Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ) vào năm 1884 đã thống nhất lấy giờ ở khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua làm giờ quốc tế hay còn gọi là giờ GMT (Greenwich Mean Time) và đánh số 0

a)

Chủ yếu lãnh thổ nước ta nằm ở múi giờ số 7.

b)

Để thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia đã sử dụng giờ địa

c)

Giờ trên Trái Đất là hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

d)

Các khu vực trên Trái Đất đều có giờ trùng nhau

45.

Hiện tượng uốn nếp là hiện tượng đất đá bị uốn thành nếp nhưng không bị phá vỡ tính liên tục. Đứt gãy xảy ra ở những vùng đá cứng, làm cho đất đá bị gãy, vỡ rồi bị di chuyển ngược hướng nhau theo phương thẳng đứng hay nằm ngang, tạo thành các hẻm vực, các thung lũng, địa hào, địa lũy.

a)

Vùng Nam Bộ là nơi thường xảy ra động đất nhất ở nước ta.

b)

Hoạt động núi lửa chỉ xảy ra trên lục địa do có nội lực tác động mạnh

c)

Nội lực là các lực sinh ra từ Mặt Trời và Mặt Trăng.

d)

Hiện tượng uốn nếp thường được hình thành ở những miền đá mềm khi có vận động kiến tạo.

46.

Do tác động của nội lực, tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp.

a)

Vùng Tây Bắc và Tây Nguyên của nước ta vẫn thường xảy ra động đất

b)

Nội lực là các lực sinh ra từ bên trong Trái Đất.

c)

Hoạt động núi lửa không xuất hiện ở biển và đại dương do có lượng nước rất lớn.

 

d)

Hiện tượng uốn nếp thường được hình thành ở những miền đá cứng khi có vận động kiến tạo.