wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Lịch Sử Thế Giới

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh

a)

Xu thế đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI)

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm

c)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế

d)

Xu thế toàn cầu hoá

2.

Khái niệm đa cực trong quan hệ quốc tế

a)

Trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực

b)

Một trung tâm quyền lực thống trị

c)

Sự yếu kém của các quốc gia

d)

Sự phát triển của một quốc gia duy nhất

3.

Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế

a)

Mỹ trở thành siêu cường duy nhất

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

c)

Sự sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại

4.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

5.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

a)

an ninh.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

6.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

7.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

c)

cách mạng công nghiệp thế k

8.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

c)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

d)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

9.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

c)

xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.

d)

thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

10.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nam Phi.

d)

Ai Cập.

11.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nhật Bản.

d)

Ai Cập.

12.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

a)

Trung Đông.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Địa Trung Hải.

d)

Châu Nam Cực.

13.

Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

Liên Xô chính thức sup đổ (1991).

b)

bức tường Béc-lin sup đổ (11/1989).

c)

chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).

d)

vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.

14.

“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia

a)

G20.

b)

NICS.

c)

EU.

d)

ASEAN.

15.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

a)

Đa dân tộc, ngôn ngữ.

b)

Dân số trẻ và đông đảo.

c)

Nền tài chính vững chắc.

d)

Nền văn hóa truyền thống.

16.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của

a)

xu thế khu vực hóa.

b)

cách mạng khoa học.

c)

trật thế giới “đa cực”.

d)

xu thế Toàn cầu hóa.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

18.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?

a)

WTO

b)

APEC

c)

ASEM

d)

NAFTA.

19.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

b)

Hiệp ước thương mại tự do.

c)

Liên minh Châu Âu (EU)

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

20.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

21.

Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)

Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.

22.

Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì

a)

đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

b)

nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.

c)

là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.

d)

hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.

23.

Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

a)

là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

c)

hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.

d)

thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

24.

Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

b)

hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

c)

kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.

25.

Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là

a)

do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

b)

cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.

c)

sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.

d)

tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.

26.

Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

Mỹ tấn công Irắc.

b)

chạy đua hạt nhân.

c)

khủng bố ngày 11/9.

d)

xung đột Trung Đông.

27.

Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9- 2001) là đúng?

a)

Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.

b)

Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.

c)

Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó.

d)

Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.

28.

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho

a)

di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.

b)

dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.

c)

những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.

d)

những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.

29.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.

b)

Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.

c)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.

d)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.

30.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

31.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

32.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

33.

lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

34.

Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

b)

mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.

c)

không liên minh liên kết với các nước châu Âu.

d)

tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

35.

Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là

a)

cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.

b)

giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.

c)

giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.

d)

sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.

36.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.

37.

Thế giới sau chiến tranh lạnh nhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

a)

Thế giới sau chiến tranh lạnh nhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

b)

Trong sức mạnh đó, kinh tế là trọng tâm trong cuộc chạy đua giữa các cường quốc.

c)

Chạy đua vũ trang quyết định sự định hình của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

d)

Chỉ các cường quốc mới có điều kiện vươn lên xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

38.

Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hoà bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Á,... Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11 - 9 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người.

a)

Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác.

b)

Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế.

c)

Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố.

d)

Hợp tác quốc tế ngày nay có mục tiêu lớn nhất là chống lại chủ nghĩa khủng bố.

39.

Các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại góp phần đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Sự hình thành các tổ chức liên kết khu vực là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Mỹ không thể chi phối thế giới do tương quan lực lượng giữa các cường quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đối ngoại hiếu chiến.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc và các cường quốc chi phối trật tự thế giới đa cực.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Trong trật tự đa cực, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Trật tự thế giới đa cực khẳng định vị trí trung tâm của các cường quốc mới nổi.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Trật tự thế giới mới phụ thuộc hoàn toàn vào các cường quốc Mỹ, Nga, Trung, Ấn.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra đột phá và chuyển biến trên cục diện thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Trong trật tự mới, các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục góp phần quan trọng trong trật tự thế giới mới.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Trung Quốc đang là một thế lực kinh tế đáng gờm và cạnh tranh ảnh hưởng với Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

G20 là các nước có quyền chi phối mọi mặt sự phát triển của lịch sử thế giới hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Xu thế đa cực là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực chi phối toàn thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Trong xu thế này, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Để có vị trí trong quan hệ quốc tế mới, các nước cần liên minh với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy kinh tế làm trọng tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của trật tự đa cực trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Với xu thế Toàn cầu hóa, các mối quan hệ quốc tế mọi mặt đều được quốc tế hóa cao.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Sau Chiến tranh lạnh, cách mạng khoa học công nghệ hình thành và phát triển mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Trong trật tự đa cực, các cường quốc giữ vai trò chi phối sự phát triển thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Các tổ chức quốc tế và khu vực ngày càng có vai trò quan trọng trong xu thế này.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Trật tự đa cực hình thành là do ý muốn chủ quan của các cường quốc như Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Hợp tác kinh tế-chính trị là nội dung chủ yếu của quan hệ quốc tế thời Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Trong trật tự đa cực, các nước lớn, các liên minh lớn có vai trò chi phối toàn bộ thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Sự kiện khủng bố ở Mỹ là một biểu hiện sinh động, cụ thể của cuộc Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Trước nguy cơ của chủ nghĩa khủng bố, các quốc gia phải đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hợp tác về kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Việt Nam là quốc gia sáng lập, hoạt động tích cực của Diễn đàn hợp tác kinh tế APEC.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Sau Chiến tranh lạnh, xu thế Toàn cầu hóa xuất hiện và chi phối thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam nhằm bắt kịp xu thế phát triển thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đa cực xuất hiện thay thế xu thế đơn cực.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Thực lực quân sự là yếu tố quan trọng, quyết định vị trí của cường quốc trong trật tự thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Phát triển kinh tế là thước đo sức mạnh quốc gia quan trọng nhất sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Để tăng sức cạnh tranh, các tổ chức khu vực, liên khu vực về kinh tế, tài chính xuất hiện.

a)

Đúng

b)

Sai