wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử b5

Total questions: 52

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
a)
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
b)
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
c)
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
d)
“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
2.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
a)
Tuyên bố Cua-la Lǎm-pơ (1971).
b)
Hiến chương ASEAN (2007).
c)
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
d)
Hiệp ước Ba-li (1976).
3.
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
a)
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
b)
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
c)
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
d)
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
4.
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
a)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
b)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
c)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
d)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
5.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bàn nào sau đây?
a)
Các nước đồng thuận để xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.
b)
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.
c)
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
d)
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
6.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
a)
Tuyên bố Bǎng Cốc.
b)
Tuyên bố Cua-la Lǎm-po.
c)
Hiến chương ASEAN.
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
7.
“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
a)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
b)
Hiệp ước Ba-li.
c)
Tuyên bố về sự hoà hợp ASEAN.
d)
Tuyên bố Bǎng Cốc.
8.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
a)
Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).
b)
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
c)
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
d)
Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A (1967).
9.
Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
a)
Tuyên bố Cua-la Lămn-pơ(1971).
b)
Tuyên bố Bǎng Cốc (1967).
c)
Hiến chuơng ASEAN (2007).
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
10.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
a)
Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
b)
Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.
c)
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
d)
Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
11.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
a)
Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
b)
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
c)
Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
d)
Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.
12.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU.
b)
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
c)
Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hoà bình chung cho việc phát triển lâu bền.
d)
Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.
13.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
a)
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
b)
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
c)
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
d)
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
14.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
a)
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
b)
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.
c)
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
d)
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hoá khu vực.
15.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được để ra trong văn bản nào sau đây?
a)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
b)
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
c)
Tuyên bố Bǎng Cốc (1967).
d)
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
16.
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?
a)
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.
b)
Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á - Âu.
c)
Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.
d)
Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.
17.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
a)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
b)
Cộng đồng ASEAN.
c)
Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.
d)
Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.
18.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
a)
Cộng đồng Chính trị- An ninh ASEAN.
b)
Cộng đồng Quân sự- An ninh ASEAN.
c)
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.
d)
Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN.
19.
Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
a)
Cộng đồng Công nghê ASEAN.
b)
Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.
c)
Cộng đồng An ninh ASEAN.
d)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
20.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
a)
Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN.
b)
Cộng đồng Văn hoá- Thể thao ASEAN.
c)
Cộng đồng Thương mại-Tài chính ASEAN.
d)
Cộng đồng Văn hoá- Xã hội ASEAN.
21.
Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
a)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
b)
Cộng đồng Văn hoá-Thể thao ASEAN.
c)
Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN.
d)
Cộng đồng Văn hoá-Xã hội ASEAN.
22.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
a)
Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung.
b)
Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.
c)
Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
d)
Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.
23.
“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
a)
Cộng đồng Kinh tế- Tài chính ASEAN.
b)
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
c)
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
d)
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
24.
“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất,trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu cua
a)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
b)
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
c)
Cộng đồng Văn hoá-Thể thao ASEAN.
d)
Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN.
25.
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
a)
Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước.
b)
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
c)
Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.
d)
Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.
26.
“Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội, nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở” là một trong những mục tiêu của
a)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
b)
Cộng đồng Văn hoá-Xã hội ASEAN.
c)
Cộng đồng Hợp tác-Chia sẻ ASEAN.
d)
Cộng đồng Chính trị- An ninh ASEAN.
27.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá- Xã hội ASEAN là
a)
Tạo dựng bản sắc của các nước.
b)
Nới rộng khoảng cách phát triển.
c)
Xây dựng thị trường thống nhất.
d)
Phát triển con người.
28.
Về hoạt động, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
a)
Thúc đẩy hòa bình, hợp tác khu vực.
b)
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
c)
Bảo đảm môi trường bền vững.
d)
Bảo đảm các quyền công bằng xã hội.
29.
Ý tưởng về việc thành lập trụ cột Cộng đồng Văn hoá-Xã hội ASEAN là sáng kiến của quốc gia nào sau đây?
a)
Ma-lai-xi-a.
b)
Việt Nam.
c)
In-đô-nê-xi-a.
d)
Thái Lan.
30.
Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?
a)
Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.
b)
Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.
c)
Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.
d)
Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.
31.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
a)
Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.
b)
Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.
c)
Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.
d)
Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.
32.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
a)
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.
b)
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
c)
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
d)
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.
33.
Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
a)
Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.
b)
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
c)
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
d)
Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn.
34.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:Tư liệu 1: “Vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, quản trị lưu vực sông Mê Công đang là những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và Đông Nam Á nói chung. Các thách thức này có tính khu vực, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa quốc gia ASEAN và giữa ASEAN với đối tác bên ngoài."Tư liệu 2: “Để hiện thực hóa AEC, nhiều hiệp định, thoả thuận, sáng kiến đã được đảm phán, ký kết và thực hiện, như Hiệp định Thương mại i hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA).... nhầm ra dòng luân chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối ASEAN."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 22, 25.)
a)
Tư liệu 1 nói về những thách thức mà ASEAN đang phải đối mặt hiện nay.
b)
Tư liệu 2 nói về cách thức giải quyết những thách thức nêu ra ở tư liệu 1.
c)
Tư liệu 2 nói về AEC, đây là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
d)
Để xây dựng Cộng đồng ASEAN, cần hợp tác nội khối và với bên ngoài.
35.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Bên cạnh đó, những thách thức từ bên ngoài cũng tác động đến Cộng đồng ASEAN như: cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tỉnh hinh Biển Đông và tình hình quốc tế, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh.... Để vượt qua những thách thức, các nước ASEAN đã và đang đẩy nhanh quá trình triển khai các kế hoạch đã đề ra vì lợi ích chung, lâu dài của cả cộng đồng."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30.)
a)
Tư liệu trên nói về những thách thức mà ASEAN đang phải đối diện hiện nay.
b)
Để vượt qua thách thức, ASEAN không được liên kết với các nước ngoài khu vực.
c)
Ô nhiễm môi trường và dịch bệnh là hai thách thức lớn nhất mà ASEAN đối mặt.
d)
Để vượt qua những thách thức, các thành viên ASEAN cần hợp tác và đoàn kết.
36.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Về triển vọng, ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột, tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới. Về đối ngoại, ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, đồng thời có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30.)
a)
Ba trụ cột hợp tác ngày nay của ASEAN là kinh tế, chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội.
b)
ASEAN đã trở thành tổ chức hợp tác khu vực phát triển và năng động nhất trên thế giới.
c)
ASEAN đã có quan hệ hợp tác rộng mở với tất cả các đối tác ở khu vực và trên thế giới.
d)
Uy tín và vị thế của ASEAN ngày càng cao vì có mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu.
37.
Đọc đoạn tư liệu sau đây.“Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (2020) đã nhất trí thông qua việc xây dựng Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới việc gần kết chặt chẽ các nội dung hợp tác trên cả ba trụ cột (Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội), đồng thời bổ sung những nội dung mới như: hợp tác về chuyển đổi số, phát triển nền kinh tế số, kinh tế xanh...".(Sách giáo khoa Lịch sử 12. bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 29.)
a)
Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập với hợp tác ở ba trụ cột,
b)
Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
Hợp tác Chính trị - an ninh là nội dung quan trọng nhất của Cộng đồng ASEAN
d)
Cộng đồng ASEAN đang xây dựng quá trình nhất thể hóa về chính trị, kinh tế.
38.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:"Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, kỷ Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều trang 24.)
a)
Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập với hợp tác ở ba trụ cột.
b)
Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
Cộng đồng ASEAN có mục tiêu nhất thể hóa về chính trị, kinh tế và tài chính.
d)
Cộng đồng ASEAN đánh dấu sự hợp tác giữa các thành viên lên tầm cao mới.
39.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Hợp tác quốc phòng ASEAN từng bước được đa dạng hóa qua cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM Mở rộng (ADMM+). Hợp tác bảo đảm an ninh biển được thúc đẩy theo khuôn khổ Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN Mở rộng (EAMF)... Các cơ chế hợp tác này đang góp phần củng cố hỏa bình trong khu vực. Tại Hội nghị mở rộng Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023), lần đầu tiên ASEAN đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cảnh điều trang 25.)
a)
Hợp tác quốc phòng của ASEAN nhằm mục đích giữ vững ổn định, hòa bình khu vực.
b)
ASEAN đẩy mạnh hợp tác quốc phòng nhằm tiến tới thành lập tổ chức quân sự chung.
c)
Vấn đề an ninh biển Đông là một trong những nội dung chủ yếu của hợp tác quốc phòng.
d)
Từ năm 2015, ASEAN tổ chức các cuộc tập trận chung để tăng cường khả năng quốc phòng.
40.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Trong nội khối, những thách thức cơ bản đối với Cộng đồng ASEAN về chính trị là sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương... Về kinh tế, sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.... giữa các nước gây khó khăn trong hợp tác nội khối, sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề cũng tạo ra sự cạnh tranh trong xuất khẩu."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 29.)
a)
Các nước ASEAN có những khác biệt về chế độ chính trị.
b)
Tất cả các nước ASEAN đều có mâu thuẫn trong quan hệ.
c)
Sự chênh lệch về kinh tế gây khó khăn cho hợp tác nội khối.
d)
Để giải quyết khó khăn, cần nhất thể hóa về chính trị, kinh tế.
41.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) nỗ lực tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực thông qua việc nâng cao hợp tác chính trị - an ninh ASEAN lên tầm cao mới để các quốc gia trong khu vực sống hòa bình với nhau và với thế giới trong một môi trường bình đẳng, dân chủ, hòa hợp.Nội dung chính của APSC bao gồm: hoạt động giữa các thành viên dựa trên các giá trị chuẩn mực chung: gắn kết, hòa bình và tự cường, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn điện; xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 30.)
a)
Cộng đồng chính trị - an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b)
Để xây dựng APSC, các nước ASEAN tập hợp thành liên minh quân sự chung.
c)
Mục tiêu của APSC là tạo ra môi trường khu vực bình đẳng, dân chủ, hỏa hợp.
d)
Hợp tác chính trị - an ninh là nội dung quan trọng nhất trong nội khối ASEAN.
42.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:"Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AFC) hướng đến tạo dựng một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao, có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, di chuyển tự do hơn của các luồng vốn, phát triển kinh tế đồng đều, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.Nội dung chính của AFC bao gồm: tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất, xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều, đưa Cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 30).
a)
Cộng đồng kinh tế ASEAN là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b)
Để xây dựng AFC, các nước ASEAN cần nhất thể hóa về kinh tế, tài chính.
c)
Mục tiêu của AFC nhằm xây dựng khu vực cạnh tranh và phát triển đồng đều.
d)
Hợp tác kinh tế là nội dung quan trọng nhất trong hợp tác nội khối ASEAN.
43.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) hướng đến xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm, xây dựng tỉnh đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc. ASC chú trọng gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao nguyên tắc thống nhất trong đa dạng.Nội dung chính của ASCC bao gồm: chú trọng phát triển con người, xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực, đảm bảo môi trường bền vững, tăng cường nền tảng gắn kết xã hội của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 30),
a)
Cộng đồng Văn hóa - xã hội là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b)
Để xây dựng ASCC, các nước ASEAN cần tạo dựng nền văn hóa chung nhất.
c)
Mục tiêu của ASCC nhằm phát triển con người, gắn kết xã hội, tạo dựng bản sắc.
d)
Hợp tác văn hóa - xã hội là nội dung quan trọng nhất trong hợp tác của ASEAN.
44.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phần đầu không mệt mỏi của ASEAN, đồng thời, chuẩn bị nên tàng, định hưởng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới - giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hưởng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng"(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 31).
a)
Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
b)
Cộng đồng ASEAN ra đời đánh dấu sự phát triển của ASEAN trong giai đoạn mới.
c)
Cộng đồng ASEAN có mục tiêu là vì hòa bình, ổn định, phát triển và thịnh vượng.
d)
Cộng đồng ASEAN có ba trụ cột, trong đó chính trị - an ninh là quan trọng nhất.
45.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:Tư liệu 1: “Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN. Cộng đồng ASEAN trở thành một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách nhiệm về xã hội và hợp tác rộng mở với bên ngoài; hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân."Tư liệu 2: “Tháng 02 - 2009, ASEAN thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN trong giai đoạn từ 2009 - 2015, kèm theo kế hoạch tổng thể xây dựng ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC)."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 29, 30)
a)
Tư liệu 1 khẳng định ASEAN sẽ là tổ chức liên Chính phủ, có luật pháp chung.
b)
Tư liệu 2 đề cập đến lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột.
c)
Cộng đồng ASEAN là sự phát triển và hợp tác cao dựa trên cơ sở pháp lý chung.
d)
Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
46.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:Tư liệu 1: "Theo Tầm nhìn ASEAN 2020: “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực".Tư liệu 2: “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa - xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hỏa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối trí thức với cuộc sống, trang 25, 26)
a)
Tư liệu 1 khẳng định tất cả các nước Đông Nam Á đã tham gia vào Cộng đồng ASEAN.
b)
Tư liệu 2 khẳng định Cộng đồng ASEAN sẽ bao gồm ba trụ cột hợp tác và nhất thể hóa,
c)
Mục đích của Cộng đồng là xây dựng khu vực hòa bình, ổn định, hợp tác và thịnh vượng.
d)
Theo tầm nhìn ASEAN 2020, Đông Nam Á sẽ trở thành cộng đồng gắn bỏ bằng bản sắc.
47.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:Tư liệu 1: “Năm 2003, các nhà lãnh đạo ASEAN quyết định thiết lập Cộng đồng ASEAN vào năm 2020. Đến năm 2007, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 12, lãnh đạo ASEAN nhất trí sẽ đạt mục tiêu này vào năm 2015 (thay vì đến năm 2020). Văn bản Lộ trình xây dựng Công đồng ASEAN (2009 - 2015) được thông qua năm 2009 trình bày hơi 800 biện pháp và hoạt động cụ thể nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng gần kết hơn về chính trị, hợp tác kinh tế và có trách nhiệm xã hội với người dân."Tư liệu 2: “Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học, kỹ thuật từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 25, 28-29)
a)
Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN được đẩy nhanh và thực hiện sớm hơn dự kiến.
b)
Trong Cộng đồng ASEAN, hợp tác trụ cột là chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội.
c)
Cộng đồng ASEAN đã trở thành một quốc gia Đông Nam Á năng động và thịnh vượng
d)
Cộng đồng ASEAN là sự hợp tác ở mức độ cao và hoàn thiện hơn so với tổ chức EU.
48.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:Tư liệu 1: Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (2009 - 2015) bao gồm ba nội dung chính: “Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung: Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc".Tư liệu 2: “Sau khi AEC thành lập, hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN gia tăng nhanh chóng. Thương mại giữa Việt Nam - ASEAN tăng từ hơn 41 tỷ USD (2016) lên hơn 70 tỷ USD (2021)."Tư liệu 3: “Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (2009) xác định sửa nội dung chính bao gồm: Phát triển con người; Phúc lợi và bảo hiểm xã hội; Bình đẳng xã hội và các quyền; Bảo đảm bền vững về môi trường: Xây dựng bản sắc ASEAN; Thu hẹp khoảng cách phát triển."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 27, 28).
a)
Ba đoạn tư liệu nêu trên đề cập đến ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b)
Cộng đồng Chính trị - An ninh hướng tới xây dựng liên minh quân sự.
c)
Cộng đồng Kinh tế thúc đẩy sự hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN.
d)
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội thúc đẩy một ASEAN có chung bản sắc.
49.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:Tư liệu 1: “Mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lý và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất và vai trò trung tâm của ASEAN; Mối quan hệ gắn kết và bổ trợ giữa ba trụ cột của cộng đồng được thể hiện đậm nét qua các mục tiêu xuyên suốt (liên kết và gắn kết, dựa trên luật lệ, nâng cao năng lực, hưởng tới người dân và phục vụ lợi ích thiết thực của người dân, năng động và sáng tạo, phát triển bền vững, quan hệ rộng mở với bên ngoài trong lúc bảo đảm vai trò trung tâm của ASEAN)".Tư liệu 2: “Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phần đầu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới - giai đoạn củng cố vững mạnh."(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 31, 32).
a)
Tư liệu 1 khẳng định tầm nhìn và vai trò của Cộng đồng ASEAN sau khi thành lập.
b)
Tư liệu 2 khẳng định Cộng đồng ASEAN đã trở thành tổ chức Thịnh vượng chung.
c)
Cộng đồng ASEAN là sự phát triển mới, cao hơn, chặt chẽ hơn của tổ chức ASEAN.
d)
ASEAN đã trở thành tổ chức đóng vai trò trung tâm trong các mối quan hệ quốc tế.
50.
Đọc tư liệu sau đây:“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”.(Nguồn: Cổng Thông tin ASEAN-Việt Nam)
a)
Đoạn tư liệu là một phần nội dung được đề cập trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
b)
Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đã tăng cường sự hợp tác giữa các nước ASEAN,đưa tổ chức này phát triển lên một nấc thang mới.
c)
Cộng đồng ASEAN ra đời không có mối liên hệ với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A.
d)
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá.
51.
Đọc tư liệu sau đây:“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá - xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tǎng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.(Trích: Thỏa ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
a)
Theo nội dung tư liệu, Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường sự hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực.
b)
Trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, trụ cột về văn hoá - xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất.
c)
Một trong những mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới duy trì hoà bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.
d)
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hoà hoãn Đông - Tây.
52.
Đọc tư liệu sau đây:“Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc”.(Nguồn: Công Thông tin Việt Nam-ASEAN)
a)
Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN.
b)
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bối cảnh toàn cầu hoá.
c)
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á.
d)
Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là sáng kiến của ba nước Đông Dương.

Similar Resources on Wayground