wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 10_ÔN TẬP KTGK1

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là

a)

lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.

b)

lớp Manti và lớp vỏ đại dương.

c)

lớp vỏ lục địa và lớp Manti.

d)

thạch quyển và lớp Manti.

2.

Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng

a)

5km ở đại dương và 70km ở lục địa.

b)

15km ở đại dương và 7km ở lục địa.

c)

5km ở đại dương và 7km ở lục địa.

d)

25km ở đại dương và 17km ở lục địa.

3.

Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm

.

a)

vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

b)

vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.

c)

vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.

d)

lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.

4.

Theo thuyết kiến tạo mảng thì thạch quyển gồm

a)

8 mảng kiến tạo

b)

6 mảng kiến tạo.

c)

7 mảng kiến tạo.      

d)

5 mảng kiến tạo.                 

5.

Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là

a)

khoáng vật và đá trầm tích.  

b)

đất và khoáng vật.   

c)

đá mac-ma và biến chất.

d)

khoáng vật và đá.

6.

. Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở

a)

trung tâm các lục địa.    

b)

ranh giới các mảng kiến tạo.

c)

phần rìa lục địa.

d)

địa hình núi cao.   

7.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện

a)

thủy triều dâng.

b)

bão.

c)

ngập lụt.  

d)

động đất, núi lửa.      

8.

Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do

 

a)

do trục Trái Đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.

b)

do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.

c)

sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.

d)

các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.

9.

Các sống núi ngầm giữa đại dương được sinh ra do

a)

các mảng kiến tạo tách rời nhau.

b)

các mảng kiến tạo xô vào nhau.   

c)

các mảng kiến tạo hút chờm lên nhau.    

d)

các mảng kiến tạo không di chuyển.

10.

Đá macma được hình thành

a)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

b)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

c)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

d)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

11.

Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?

a)

Các mảng kiến tạo nhẹ, trượt trên lớp vật chất quánh dẻo của tầng Manti trên.

b)

Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái đất

c)

Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.

d)

Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.

12.

Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là

a)

1800.  

b)

1500

c)

1200.  

d)

900.  

13.

Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một

a)

khu vực.

b)

vĩ tuyến.    

c)

kinh tuyến.  

d)

múi giờ.

14.

Mỗi múi giờ rộng

a)

18 độ kinh tuyến.

b)

13 độ kinh tuyến.

c)

11 độ kinh tuyến.   

d)

15 độ kinh tuyến.    

15.

Giờ quốc tế được lấy theo giờ của

a)

múi giờ số 7.

b)

múi giờ số 1.

c)

múi giờ số 0.  

d)

múi giờ số 23.  

16.

Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục trong khoảng thời gian nào?

a)

Một tháng.

b)

Một năm.

c)

Một mùa.

d)

Một ngày đêm.      

17.

Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một

a)

đại dương.

b)

kinh tuyến.   

c)

lục địa.   

d)

vĩ tuyến.

18.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?

a)

Vòng cực.

b)

Chí tuyến Bắc.

c)

Xích đạo.   

d)

Chí tuyến Nam.        

19.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày hoăc đêm dài suốt 6 tháng?

a)

Xích đạo.      

b)

Cực.        

c)

Chí tuyến.  

d)

Vòng cực.

20.

Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

a)

toàn ngày hoặc đêm.

b)

đêm dài hơn ngày,

c)

ngày đêm bằng nhau.   

d)

ngày dài hơn đêm.   

21.

Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

a)

đêm dài hơn ngày,

b)

toàn ngày hoặc đêm.

c)

ngày dài hơn đêm.    

d)

ngày đêm bằng nhau.

22.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của

Trái Đất?

a)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

b)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.

c)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

d)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

23.

Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Xích đạo.

b)

Cực. 

c)

Vòng cực.   

d)

Chí tuyến.  

24.

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất

a)

hình cầu và tự quay quanh trục.

b)

chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

c)

chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm

d)

chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi

25.

Khi ở khu vực giờ gốc là 5 giờ sáng, thì ở Việt Nam lúc đó là mấy giờ?

a)

24 giờ

b)

12 giờ

c)

4 giờ  

d)

7 giờ

26.

Khi ở khu vực giờ gốc là 23 giờ 1/1/2019, thì ở Việt Nam lúc đó là mấy giờ?

a)

6 giờ đêm.

b)

6 giờ sáng.

c)

16 giờ.    

d)

4 giờ.  

27.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.

d)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.

28.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

nhân của Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

bên trong Trái Đất.      

d)

bức xạ của Mặt Trời.   

29.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

quá trình phong hóa.

b)

tạo lực.

c)

uốn nếp.     

d)

vận động kiến tạo.

30.

Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng

a)

nâng lên và hạ xuống.

b)

uốn nếp.

c)

nén ép.      

d)

đứt gãy.    

31.

Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là

a)

địa lũy.  

b)

nâng lên.

c)

địa hào.

d)

địa tầng.  

32.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở

.

a)

các khu vực đang được nâng lên.

b)

những vùng đá cứng.

c)

những vùng đá dốc.        

d)

các hẻm vực, thung lũng.

33.

Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng

a)

nâng lên.

b)

hạ xuống.

c)

đứt gãy.  

d)

uốn nếp.   

34.

Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.

b)

cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.

c)

điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời.

d)

đều cần có sự tác động của con người.

35.

Ngoại lực là những lực sinh ra

a)

từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.

b)

từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.

c)

ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.   

d)

trong lớp nhân của Trái Đất.

36.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

nhân của Trái Đất.

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bên trong Trái Đất.   

d)

bức xạ của Mặt Trời.

37.

Quá trình phong hóa được chia thành

a)

quang học, hóa học, sinh học.

b)

lí học, hóa học, sinh học. 

c)

lí học, hóa học, địa chất học.    

d)

lí học, cơ học, sinh học.   

38.

Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt

a)

cơ giới và hóa học.

b)

hóa học.

c)

cơ giới. 

d)

quang học.   

39.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

tập trung thành vùng rộng lớn.

b)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

c)

di chuyển theo các hướng bất kì.

d)

phân bố theo những điểm cụ thể.

40.

Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?

a)

Hướng gió.  

b)

Dòng biển.   

c)

Hải cảng.  

d)

Luồng di dân.

41.

Phong hoá lí học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

b)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

42.

Phong hoá hoá học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

b)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

c)

quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

43.

Phong hoá lí học chủ yếu do

a)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

b)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...

c)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

d)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

44.

Phong hoá sinh học chủ yếu do

a)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

b)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

c)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

d)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

45.

Các cồn (cù lao) sông là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

bóc mòn.

b)

bồi tụ.

c)

vận chuyển.

d)

phong hoá.

46.

Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yêu?

a)

Địa hình phi-o.

b)

Bán hoang mạc.

c)

Bậc thềm sóng vỗ.  

d)

Hang động đá vôi.