wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí

Total questions: 41

Worksheet time: 3hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương viết tắt là

a)

EU

b)

APEC

c)

NAFTA

d)

WTO

2.

Trụ sở của Liên hợp quốc đặt ở quốc gia nào sau đây?

a)

Liên bang Nga

b)

Anh

c)

Trung Quốc

d)

Hoa Kỳ

3.

Liên hợp quốc (UN) có nhiệm vụ chủ yếu nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Hỗ trợ lương thực và hàng nhập khẩu.

c)

Giữ vững luật quốc tế, ổn định tiền tệ.

d)

Giám sát tài chính, hành động khí hậu.

4.

Nhận định nào sau đây không phải ý nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới phát triển mạnh?

a)

Hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

b)

Thúc đẩy tự do hóa thương mại các nước.

c)

Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế thế giới.

d)

Giúp nền kinh tế phát triển năng động.

5.

Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là

a)

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.

b)

đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ

c)

vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.

d)

các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.

6.

Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là

a)

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.

b)

đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ

c)

vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.

d)

các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ty xuyên quốc gia?

a)

Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.

b)

Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

d)

Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước

8.

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có những nét tương đồng về

a)

thành phần chủng tộc

b)

mục tiêu và lợi ích phát triển.

c)

lịch sử dựng nước.

d)

trình độ văn hóa, giáo dục.

9.

Đặc điểm nổi bật về dân cư và xã hội của Mỹ La tinh không phải là

a)

hiện tượng đô thị hóa tự phát.

b)

sự phân hóa giàu nghèo.

c)

dân cư còn nghèo đói.

d)

tỉ suất gia tăng tự nhiên rất cao.

10.

Quy mô dân số các nước Mỹ La tinh

a)

có sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia.

b)

tương đối đồng đều giữa các quốc gia.

c)

đa số là các nước đông dân

d)

đa số là các nước ít dân.

11.

Quá trình đô thị hóa ở các nước Mỹ La tinh

a)

diển ra muộn, mức độ đô thị hóa cao.

b)

diển ra muộn, mức độ đô thị hóa thấp.

c)

diển ra sớm, mức độ đô thị hóa cao.

d)

diển ra sớm, mức độ đô thị hóa thấp.

12.

Dân cư Mỹ La tinh phân bố không đều, tập trung đông ở

a)

vùng nội địa.

b)

vùng ven biển.

c)

vùng núi phía Tây.

d)

vùng đồng bằng A-ma-dôn.

13.

Tỉ suất gia tăng dân số của Mỹ La tinh thuộc mức

a)

cao

b)

trung bình.

c)

rất cao.

d)

thấp

14.

Sức ép của vấn đề về dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Mỹ La tinh là

a)

vấn đề việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

nhà ở, cơ sở vật chất.

c)

y tế, giáo dục.

d)

tệ nạn xã hội.

15.

Người có nguồn gốc châu Âu ở Mỹ La tinh, chủ yếu là từ

a)

CHLB Đức, Pháp.

b)

Tây Ban Nha, Anh.

c)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

d)

Bồ Đào Nha, Pháp.

16.

Chỉ số HDI của các nước Mỹ La tinh thuộc mức

a)

thấp và trung bình.

b)

trung bình và cao

c)

cao và rất cao.

d)

trung bình và rất cao.

17.

Nhóm nước phát triển có

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

18.

Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào

a)

Cơ cấu kinh tế theo ngành.

b)

Chỉ số phát triển con người (HDI)

c)

Cơ cấu kinh tế theo thành phần

d)

Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)

19.

Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?

a)

GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều

b)

GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

c)

GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

d)

GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.

20.

HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá

a)

cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành y

b)

trình độ phát triển của một quốc gia.

c)

khả năng tăng học vấn của dân cư.

d)

tính đa dạng và đặc sắc của văn hóa.

21.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Liên minh châu Âu (EU).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

22.

Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

đẩy nhanh đầu tư.

b)

xóa đói giảm nghèo

c)

giao lưu, học tập

d)

thúc đẩy sản xuất.

23.

Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng.

b)

Các hợp tác song phương, đa phương trở nên phổ biến.

c)

Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành.

d)

Thu hẹp phạm vi hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.

24.

Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là

a)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

25.

Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La-tinh?

a)

Vê-nê-du-ê-la và vùng biển Ca-ri-bê.

b)

Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn.

c)

Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.

d)

Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.

26.

Nguồn nước trên toàn cầu đang đứng trước nhiều thách thức, đe dọa.

a) Nguyên nhân do hoạt động sản xuất của con người.

b) Thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.

c) Ảnh hưởng lớn tới hoạt động giao thông vận tải đường bộ.

d) Gây xung đột giữa các quốc gia ở nhiều lưu vực sông có xu hướng gia tăng như hạ nguồn lưu vực sông Giooc-đan

Ý không đúng là:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

27.

Cho bảng số liệu trên, phát biểu không đúng là:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

28.

Cho bảng số liệu trên, phát biểu đúng là:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

29.

Nước đang phát triển là một quốc gia có bình quân mức sống còn khiêm tốn, có nền tảng công nghiệp chưa được phát triển hoàn toàn và có chỉ số phát triển con người (HDI) cũng như thu nhập bình quân đầu người không cao. Còn các quốc gia phát triển, nền kinh tế có thu nhập bình quân đầu người cao, chỉ số phát triển con người (HDI) cao, cũng như công tác đảm bảo an ninh gần như tuyệt đối.

a) HDI dùng để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia.

b) Cơ cấu kinh tế theo ngành phát ánh trình độ phân công lao động xã hội, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,…

c) GNI/ người là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.

d) Nước phát triển và nước đang phát triển được phân chia theo các chỉ tiêu: GNI/ người, cơ cấu kinh tế, HDI,..

Các phát biểu đúng là

a)

a,b

b)

b,c

c)

a,d

d)

b,d

30.

Toàn cầu hóa là quá trình là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.

a) Sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng.

b) Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,...

c) Ngày càng có nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành và quy mô ngày càng lớn.

d) Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức khác nhau.

Phát biểu không đúng là:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

31.

Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động. Hệ thống các công ty xuyên quốc gia đã có mặt ở nhiều nước tạo nên sự liên kết chặt chẽ góp phần làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.

a) Các công ty xuyên quốc gia là 1 trong những nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa.

b) Các công ty xuyên quốc gia chủ yếu tham gia lĩnh vực tài chính, công nghệ.

c) Các công ty xuyên quốc gia tham gia chuỗi liên kết chủ yếu ở các nước đang phát triển.

d) Các công ty xuyên quốc gia chi phối và kiểm soát hoạt động thương mại thế giới.

Các phát biểu đúng là:

a)

a,b

b)

a,c

c)

b,d

d)

a,d

32.

An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.

a) An ninh lương thực bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, xung đột vũ trang, thiên tai, …..

b) Bình quân lương thực đầu người là một trong những chỉ tiêu phản ánh an ninh lương thực.

c) Để đảm bảo an ninh lương thực nên đẩy mạnh các biện pháp quảng canh trong nông nghiệp.

d) Biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn đến vấn đề an ninh lương thực của Việt Nam

Phát biểu sai là:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

33.

Hội nhập quốc tế đã đưa Việt Nam vào top 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 thế giới về xuất khẩu. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới, xuất khẩu tiêu và quế đứng thứ 2 thế giới. Ngoài ra với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỷ USD vốn FDI năm 2021.

a) Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là nông sản.

b) Các bạn hàng lớn của Việt Nam chủ yếu là EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản.

c) Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ là một lợi thế để Việt Nam thu hút nguồn vốn FDI cao.

d) Kinh tế hội nhập, chính sách phát triển kinh tế năng động tạo tiền đề đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta.

Các phát biểu đúng là:

a)

a,b

b)

b,c

c)

c,d

d)

a,c

34.

Nước Anh có dân số năm 2020 là 57,9 triệu người, thu nhập 2.305 tỷ USD, thì thu nhập bình quân đầu người của nước Anh là bao nhiêu nghìn USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD)

a)

40 nghìn

b)

42 nghìn

c)

50 nghìn

d)

38 nghìn

35.
a)

63.2 %

b)

61,2%

c)

62,1%

d)

63%

36.

Biết rằng: Năm 2020 dân số của CHLB Đức là 83,8 triệu người, trong đó dân thành thị là 63,7 triệu người, dân nông thôn là 20,1 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị chiếm bao nhiêu % trong tổng số dân của CHLB Đức? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

a)

70%

b)

75%

c)

76%

d)

72%

37.

Năm 2020, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới là 44 300,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 21 949,6 tỉ USD. Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của %)

a)

54%

b)

50,5%

c)

55%

d)

57%

38.

Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

a)

63,7%

b)

62,8%

c)

62,5%

d)

63,6%

39.
a)

25,4%

b)

26,3%

c)

27,8%

d)

22,1%

40.

Năm 2020, dân số của Mĩ La-tinh là 652,3 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 438,3 triệu người. Tính tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động của Mĩ La-tinh năm 2020 (làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của %)

a)

68,5%

b)

67,2%

c)

67,5%

d)

68,9%

41.

Năm 2020, GDP của Mĩ La-tinh đạt 4743,2 tỉ USD, dân số của Mĩ La-tinh là 652,3 triệu người. Tính bình quân GDP trên đầu người của Mĩ La-tinh năm 2020. (làm tròn đến hàng đơn vị của USD).

a)

72,8

b)

72,7

c)

72,2

d)

72,3