wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí 12 - Giữa kì 1

Total questions: 72

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

trải dài theo chiều từ Bắc xuống Nam.

b)

Lãnh thổ gồm vùng trời và vùng biển.

c)

Ít đảo, không có quần đảo nằm xa bờ.

d)

Tất cả các tỉnh đều có đường biên giới.

2.

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên

a)

khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm

b)

khí hậu nước ta mang tính chất ẩm

c)

khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp

d)

khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.

3.

Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có

a)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

nhiều tài nguyên sinh vật.

c)

thiên nhiên phân hóa đa dạng

d)

nhiều thiên tai nhiệt đới.

4.

Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có tính nhiệt đới.

b)

có sự phân hóa

c)

có hai mùa rõ rệt.

d)

có tính chất ẩm.

5.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có

a)

lượng mưa lớn.

b)

nền nhiệt độ cao.

c)

khí hậu mát mẻ.

d)

nhiều sông lớn.

6.

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên

a)

khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm

b)

khí hậu nước ta mang tính chất ẩm

c)

khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp

d)

khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.

7.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do

a)

đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.

b)

địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.

d)

chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.

8.

Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do

a)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương.

b)

Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bác bán cầu, giáp biển Đông.

d)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của vùng Địa Trung Hải.

9.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có

a)

Khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.

b)

thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.

c)

thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng.

d)

nền nhiệt cao, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

10.

Nước ta giáp biển Đông nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

11.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

độ ẩm trung bình năm cao.

b)

tổng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

giàu có các loại khoáng sản.

d)

khí hậu phân thành hai mùa

12.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

tiếp giáp với Thái Bình Dương.

b)

góc nhập xạ trong năm không đổ

c)

lượng mưa cao đều quanh năm.

d)

Tín phong hoạt động thường xuyên

13.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

14.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23o 23'B, cực Nam ở 8o 34'B, cực Tây ở 102o 09'Đ và cực Đông ở 109o 28' Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o 50'B và từ kinh độ 101oĐ đến khoảng kinh độ 117o 20' Đ.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

15.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

16.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

a)

Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

b)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ

c)

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa

17.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

a)

Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp.

b)

Hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

c)

Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với mùa đông.

d)

Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam do hình thể và gió mùa.

18.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương.

b)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Lạnh phương Bắc.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

19.

Gió thổi từ áp cao bắc ấn độ dương vào nước ta là

a)

Gió Tây Nam.

b)

Gió Mùa Tây Nam.

c)

Gió Mùa Đông Bắc.

d)

Tín Phong Bắc Bán Cầu.

20.

Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

Chí tuyến Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Chí tuyến nam bán cầu.

d)

Chí tuyến Bắc bán cầu

21.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

Mùa hạ.

b)

Mùa đông.

c)

Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông

22.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta

a)

Lạnh khô.

b)

Lạnh ẩm.

c)

Khô hanh.

d)

Ẩm ướt.

23.

Gió mùa đông bắc thôi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do

a)

Đi qua biển.

b)

Gặp núi Trường Sơn.

c)

Gặp dãy Bạch Mã.

d)

Đi qua lục địa Trung Hoa.

24.

Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

Nửa đầu mùa hạ.

b)

Giữa và cuối mùa hạ.

c)

Cuối mùa hạ.

d)

Nửa sau mùa hạ.

25.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta

a)

Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.

b)

Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.

d)

Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.

26.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.

d)

Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan.

27.

Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là

a)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.

b)

có mưa nhiều vào thời điểm thu- đông

c)

có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này.

d)

khí hậu chia thành 2 mùa mưa- khô.

28.

Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta

a)

tăng dần từ bắc vào nam.

b)

giảm dần từ bắc vào nam.

c)

không khác nhau giữa bắc vào nam.

d)

tương tự nhau giữa bắc và nam.

29.

Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là

a)

chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc.

b)

gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí.

c)

vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc.

30.

Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Do có diện tích đồi núi lớn.

b)

Do có khí hậu nhiệt đới ẩm.

c)

Do có địa hình đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa.

31.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây

a)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.

b)

Trong năm có hai mùa mua và khô.

c)

Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.

d)

Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều

32.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam tử Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dài hội tụ.

d)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

33.

Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

b)

Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

34.

Cho thông tin sau: "… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm".

a)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.

d)

Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.

35.

Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 2021 TẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG ĐÀ NẴNG
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa (mm) 34,7 32,1 14,6 21,4 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8
(Nguồn:Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê 2022)

a)

Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.

b)

Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.

c)

Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.

d)

Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.

36.

Câu 4. Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC  THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ VŨNG TÀU NĂM 2022 (Đơn vị: 0C)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Hà Nội 18,6, 15,3 23,4 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8

Vũng Tàu 26,5 27,4 28,1 28,8 29,0 29,3 28,0 27,8 27,8 27,4 27,4 26,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2022)

a)

Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1

b)

Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,80C.

c)

Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.

37.

Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ

a)

dãy Bạch Mã trở ra.

b)

dãy Hoành Sơn trở vào.

c)

đèo Hải Vân trở ra.

d)

dãy Hoành Sơn trở ra.

38.

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sâu và hẹp.

b)

Nông và rộng

c)

Nông và hẹp

d)

Sâu và rộng

39.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu

a)

cận nhiệt đới gió mùa cỏ mùa hạ ít mưa.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa cỏ mùa hạ nóng ẩm.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

d)

cận xích đạo gió mùa cỏ mùa khô sâu sắc.

40.

Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành

a)

vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.

b)

vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.

c)

vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.

d)

vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.

41.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

42.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

nhiệt đới gió ấm mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

xích đạo ẩm gió mùa.

d)

ôn đới gió mùa trên núi.

43.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành

a)

vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt.

b)

nơi có khí hậu tử khô hạn đến ẩm ướt.

c)

vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm.

d)

khu vực có mưa nhiều, khi hậu mát mẽ.

44.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?

a)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

b)

Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn.

c)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

d)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

45.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

46.

Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.

b)

Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong

c)

Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.

47.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.

b)

gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

c)

tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.

48.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

49.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Nhiệt độ quanh năm dưới 150C.

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn.

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

50.

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng núi rất phức tạp chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Hướng các dãy núi và gió mùa.

b)

Vị trí địa lí và hưởng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình

d)

Gió mùa với độ cao của địa hình

51.

Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa Đông Nam.

d)

hướng của dãy núi.

52.

Câu 3. Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

b)

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

53.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây đươc thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

a)

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.

b)

Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

c)

Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.

d)

Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

54.

Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho

a)

số lượng loài tăng lên.

b)

số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.

c)

đa dạng sinh học giảm.

d)

các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.

55.

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là

a)

cháy rừng.

b)

ngập lụt.

c)

chiến tranh.

d)

phá rừng, khai thác bừa bãi.

56.

Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

a)

Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.

c)

Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

d)

Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.

57.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

khi hoang mở rộng diện tích

c)

cải tạo đất bạc màu, đất mặn.

d)

chuyển đi cơ cấu cây trồng.

58.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

xói mòn.

c)

nhiễm phèn.

d)

glây hóa.

59.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia

60.

Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do

a)

nước biển dâng cao.

b)

khai thác quámức.

c)

có nhiều cơn bão.

d)

sạt lở bờ biển.

61.

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ.

b)

Rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc biệt.

d)

Rừng đặc dụng.

62.

Rừng có ý nghĩa nào sau đây đối với môi trường?

a)

Cân bằng sinh thái.

b)

Cung cấp gỗ và củi.

c)

Cung cấp dược liệu.

d)

Tài nguyên du lịch.

63.

Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích rừng trồng đang thu hẹp.

b)

Độ che phủ rừng đang giảm nhanh.

c)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

64.

Kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta không phải là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đào hố dạng vẩy cá.

c)

trồng cây theo băng.

d)

chủ động tưới tiêu.

65.

Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?

a)

Đất trống, đồi núi trọc gia tăng.

b)

Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức,

c)

Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá.

d)

Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực,

66.

Ở nước ta, rừng được chia thành những loại nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

b)

Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên và rừng tràm.

c)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.

d)

Khu bảo tồn, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

67.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là

a)

nước thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt.

b)

chất thải sinh hoạt của khu dân cư, du lịch

c)

chất thải của các hoạt động du lịch biển.

d)

thuốc trừ sâu dư thừa trong nông nghiệp.

68.

Biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở nước ta?

a)

Chống xói mòn đất và ô nhiễm đất

b)

Áp dụng biện pháp nông lâm ngư.

c)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất.

69.

Biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở nước ta?

a)

Chống xói mòn đất và ô nhiễm đất

b)

Áp dụng biện pháp nông lâm ngư.

c)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất.

d)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư.

70.

Vấn đề chủ yếu cần quan tâm để bảo vệ đất ở đồi núi nước ta là

a)

ngăn chặn sự gia tăng nhiễm phèn, nhiễm mặn.

b)

chống ô nhiễm đất do chất thải độc hại, glây hóa.

c)

quản lí chặt chẽ để chống thu hẹp đất nông nghiệp.

d)

áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.

71.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử đụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

a)

Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,… là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.

b)

Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,… là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.

c)

Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học,… gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.

d)

Sự suy giảm tà nguyên rừng, biến đổi khí hậu, … dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn,…

72.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu các lưu vực sông.

a)

Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

b)

Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.

c)

Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

d)

Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.