NEW
Font size
Worksheets150-200
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
151. Hệ thống cơ sở dữ liệu của thư viện trường đại học Y, Dược thuộc phân loại nguồn thông tin:
A. Cấp 1
B. Cấp 2
C. Cấp 3
D. Không phân loại được
152. Thông tin thuốc được cung cấp trong cuốn Dược thư do Bộ Y tế chủ biên thuộc phân loại nguồn thông tin:
A. Cấp 1
B. Cấp 2
C. Cấp 3
D. Không phân loại được
153. Thông tin thuốc trong sách Dược lâm sàng đại cương - chương “ Tương tác thuốc”, bộ môn Dược lâm sàng trường đại học Dược Hà Nội, NXB Y học, 2004. Thuộc phân loại nguồn thông tin:
A. Cấp 1
A. Cấp 1
C. Cấp 3
D. Không phân loại được
154. Thông tin về “Salbutamol” Dược thư quốc gia” là thuộc phân loại nguồn thông tin:
A. Cấp 1
B. Cấp 2
C. Cấp 3
D. Không phân loại được
155. Thông tin thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc thuốc phân loại nguồn thông tin:
A. Cấp 1
B. Cấp 2
C. Cấp 3
D. Không phân loại được
156. Muốn tìm rõ thông tin chi tiết về một thuốc và có thể đánh giá chính xác về thông tin này thì nên tìm kiếm ở phân loại nguồn thông tin:
A. Cấp 1
B. Cấp 2
C. Cấp 3
D. Cấp 4
157. Cách nhanh nhất để tìm thông tin chi tiết của một thuốc mới là truy cập vào nguồn cơ sở dữ liệu thuộc phân loại nguồn thông tin:
A. Cấp 1
B. Cấp 2
C. Cấp 3
D. Cấp 4
158. Thông tin về thuốc mới được nghiên cứu do nhà sản xuất cung cấp thuộc phân loại nguồn thông tin:158. Thông tin về thuốc mới được nghiên cứu do nhà sản xuất cung cấp thuộc phân loại nguồn thông tin:
A. Cấp 1
B. Cấp 2
C. Cấp 3
D. Cấp 4
159. Thông tin trong một cuốn sách do một tác giả có uy tín biên soạn thuộc nguồn thông tin nào:
A. Cấp 1
B. Cấp 2
C. Cấp 3
D. Cấp 4
160. Lựa chọn công cụ tìm kiếm phù hợp nhất để thu thập thông tin về thuốc mới được nghiên cứu có tên là Arcoxia:
A. Dược thư
B. Pubmed
C. Bộ Y tế
D. Google
161. Muốn tìm kiếm các thông tin chi tiết các báo cáo phản ứng bất lợi và độc tính của thuốc paracetamol thì nên tìm ở nguồn thông tin nào:
A. Dược thư
B. Trung tâm cảnh giác Dược
C. Bộ Y tế
D. Google
162. Việc tìm kiếm thông tin thuốc từ các nguồn cơ sở dữ liệu nên được tiến hành theo trình tự phân loại thông tin như thế nào:
A. Cấp 3 - Cấp 2 - Cấp 1
B. Cấp 1 – Cấp 2 – Cấp 3
C. Cấp 1 – Cấp 3 – Cấp 2
D. Cấp 2 – Cấp 3 – Cấp 1
163. Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể Angiotensin ( ARB ) có thể được lựa chọn thay thế thuốc ức chế men chuyển ( ACEI ) điều trị tăng huyết áp là:
A. Diltiazem
B. Valsartan
C. Amlodipin
D. Atenolol
164. Nguyên tắc điều trị thuốc ở người bệnh tăng huyết áp:
A. Tất cả các trường hợp đều bắt đầu bằng việc thay đổi lối sống
B. Bắt đầu điều trị ở hầu hết bệnh nhân bằng phối hợp hai thuốc
C. Khổi đầu điều trị bao giờ cũng phải dùng 1 thuốc với liều cao
D. Phối hợp 2 thuốc hạ áp chỉ dùng khi tăng huyết áp nặng
165. Thuốc lợi tiểu tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp vì:
A. Làm giảm lượng máu tĩnh mạch đổ về tim
B. Làm tăng giữ nước ở dịch tế bào
C. Làm giảm tái hấp thu nước
D. Làm giảm tần số tim
166. Bệnh nhân tiểu đường bị tăng huyết áp cần thận trọng khi dùng thuốc phối hợp giữa các nhóm là:
A. ARB + thiazid
B. ACEI + thiazide
C. CCB + thiazid
D. Chẹn beta + Thiazid
167. Trường hợp người bệnh có thể lựa chọn nhóm thuốc chẹn kênh calci là:
A. Thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc não
B. Hạ huyết áp đột ngột, tim đập nhanh
C. Hẹp động mạch chủ nặng
D. Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
168. Khi dùng lâu dài các thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm có thể gặp tác dụng phụ là:
A. Chậm nhịp tim
B. Tăng nhịp tim
C. Giãn mạch ngoại vi
D. Suy thận
169. Theo dõi dùng thuốc ức chế men chuyển trên người bệnh cần lưu ý tác dụng không mong muốn là:
A. Chóng mặt, ngoại ban, ngứa, phù mạch
B. Hạ huyết áp thể đứng, chậm nhịp tim
C. Tăng đường huyết run cơ
D. Suy giảm chức năng gan thận
170. Việc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp trên người bệnh được bắt đầu ở giai đoạn nào:
A. Huyết áp > 130/90 mmHg
B. Huyết áp > 140/90 mmHg
C. Huyết áp ≥ 150/90 mmHg
D. Huyết áp > 160/100 mmHg
171. Ở người bệnh có mức huyết áp > 160/100 mm Hg, việc điều trị thuốc cần áp dụng nguyên tắc là:
A. Dùng phác đồ phối hợp 2 thuốc ngay lập tức
B. Bẳt đầu bằng một thuốc lợi tiểu mạnh
C. Dùng ngay một thuốc giãn mạch mạnh
D. Thay đổi lối sống và dùng thuốc ở liều thấp
172. Với người bệnh trên 80 tuổi bị tăng huyết áp việc dùng thuốc nên theo nguyên tắc nào:
A. Phối hợp 2 thuốc ngay sau chẩn đoán
B. Khởi đầu dùng một thuốc hạ huyết áp nhẹ, liều thấp
C. Dùng thuốc lợi tiểu nhẹ ngay sau chẩn đoán
D. Phối hợp 2 thuốc sau khoảng 2 – 3 tuần
173. Lựa chọn cho bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ trung bình khi bắt đầu điều trị bằng thuốc:
A. Đơn trị liệu
B. Phối hợp 2 thuốc
C. Phối hợp 3 thuốc
D. Phối hợp 4 thuốc
174. Trong phác đồ điều trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu thiazid nên phối hợp với thuốc nhóm nào để có thể cho hiệu quả tối ưu:
A. ACEI
B. Chẹn alpha
C. Chẹn kênh calci
D. Chẹn beta giao cảm
175. Bệnh nhân tăng huyết áp dùng thuốc ( CCB ) ở liều cao hay bị giãn tĩnh mạch, phù ngoại vi, để giảm tác dụng phụ này nên phối hợp thuốc ( CCB ) với thuốc nhóm nào:
A. Lợi tiểu thiazide
B. Chẹn beta
C. ACEI/ARB
D. Chẹn alpha
176. Các thuốc ARB có ưu điểm là không gây ho như các thuốc ƯCMC, tính này là do thuốc ức chế sự thoái giáng chất TGHH nào:
A. Serotonin
B. Bradykinin
C. Thromboxan
D. Prostaglandin
177. Những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid lâu ngày cần lưu ý nguy cơ gì:
A. Hạ glucose máu
B. Hạ acid uric máu
C. Hạ kali máu
D. Hạ tiểu cẩu
178. Trường hợp cần được giám sát sử dụng thuốc khi dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid với thuốc chẹn beta là:
A. Rối loạn lipid máu
A. Rối loạn lipid máu
C. Suy tim
D. Hen phế quản
179. Nhóm thuốc được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:
A. ACEI
B. ARB
C. Thiazid
D. Chẹn beta
180. Thuốc được lựa chọn sử dụng thêm khi huyết áp bệnh nhân không kiểm soát được bởi 3 thuốc là:
A. Nifedipin
B. Nitroglycerin
C. Digoxin
D. Spironolacton
181. Nhóm thuốc hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp thuốc cho người bệnh tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:
A. CCB hoặc ARB
B. CCB hoặc thiazide
C. Thiazid hoặc chẹn beta
D. ARB hoặc chẹn alpha
182. Đặc tính nào của thuốc lợi tiểu hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp điều trị tăng huyết áp:
A. Làm giảm thể tích dịch ngoại bào
B. Giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi
C. Giảm lưu lượng máu tới thận
D. Tăng sức co bóp cơ tim
183. Trường hợp nào ở người bệnh tăng huyết áp không nên dùng thuốc lợi tiểu thiazid:
A. Bệnh Gout
B. Tăng huyết áp
C. Suy tim mạn tính
D. Phù phổi
184. Ưu điểm của việc sử dụng phác đồ 1 thuốc đơn độc điều trị tăng huyết áp là:
A. Rất ít gây tác dụng phụ
B. Khả năng kiểm soát huyết áp tốt hơn
C. Thuận tiện cho bệnh nhân khi sử dụng
D. Nhanh đạt trị số huyết áp mục tiêu
185. Trường hợp tăng huyết áp được ưu tiên lựa chọn nhóm thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm là:
A. Loạn nhịp tim
B. Suy tim mạn tính
C. Nhồi máu cơ tim
D. Suy tim mạn tính, chậm nhịp tim
186. Trường hợp nào nên lựa chọn atenolol:
A. Tăng huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất
B. Hen phế quản ngộ độc digitalis
C. Sốc tim, suy tim mất bù, block nhĩ thất độ II
D. Suy tim mạn tính, chậm nhịp tim
187. Trường hợp nào nên lựa chọn bisoprolol:
A. Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực
B. Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau tăng dần lên liều đến đáp ứng
C. Nên phối hợp thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị
D. Nên uống vào buổi tối kết hợp với nghỉ ngơi
188. Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh tim mạch là:
A. Không hấp thu qua đường uống
B. Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần liều đến đáp ứng
C. Nên phối hợp với thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị
D. Nên uống vào buổi tối, kết hợp nghỉ ngơi
189. Đặc điểm của các thuốc ức chế men chuyển ACEI là:
A. Không hấp thu được qua đường uống
B. Tác dụng không mong muốn chính là gây cơn hen
C. Phù mạch là biến chứng ít gặp nhưng nguy hiểm
D. Thuốc có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai
190. Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu cần phải dùng thêm thuốc ACEI. Để ngăn ngừa tai biến hạ huyết áp đột ngột trên bệnh nhân cần lưu ý điều gì:
A. Giảm liều thuốc ACEI
B. Giảm liều thuốc lợi tiểu
C. Bỏ qua 1 liều ACEI
D. Bỏ qua 1 liều thuốc lợi tiểu
191. Lựa chọn một thuốc thích hợp dùng điều trị khởi đầu cho bệnh nhân tăng huyết áp:
A. Captopril viên 50mg uống 3 lần/ngày
B. Enalapril viên 2,5mg uống 1 lần vào buổi sáng
C. Enalapril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng
D. Lisinopril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng
192. Ưu điểm của các thuốc ACEI so với các thuốc ARB là:
A. Không gây ho khan
B. không gây phù mạch
C. An toàn cho phụ nữ mang thai
D. Tăng hiệu quả với các thuốc lợi tiểu
193. Ưu điểm của các thuốc ARB so với các thuốc ACEI là:
A. Không gây ho khan
B. Không làm tăng creatinin máu
C. Không gây tác dụng phụ
D. An toàn cho phụ nữ mang thai
194. Ưu điểm của labetalol so với các thuốc chẹn beta khác là:
A. Không gây tăng đường huyết
B. Dùng được cho người mang thai
C. Không làm chậm nhịp tim
D. Không gây cơn hen phế quản
195. Bệnh nhân Nam 40 tuổi được chẩn đoán tăng huyết áp giai đoạn 2 và không có tiền sử bệnh tim khác, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:
A. ACEI + CCB
B. ACEI + ARB
C. ACEI + chẹn beta
D. ACEI + chẹn alpha
196. Bệnh nhân nam 70 tuổi bị tăng huyết áp và bệnh tiểu đường kèm theo, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:
A. ARB + chẹn beta
B. ARB + ƯCMC
C. ARB + thiazide
D. ARB + chẹn alpha
197. Trường hợp nào lựa chọn captopril là phù hợp nhất:
A. Tăng huyết áp, suy tim sung huyết
B. Tăng huyết áp, bênh cơ tim tắc nghẽn
C. Cơn đau thắt ngực, phù do suy tim
D. Suy tim kèm theo rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ
198. Thuốc được lựa chọn cho bệnh nhân suy tim có nguy cơ hạ kali máu là:
A. Furosemid
B. Spironolacton
C. Hydrochlorothiazid
D. Manitol
199. Trong điều trị thuốc cho người bệnh suy tim phân tầng tống máu giảm, 2 nhóm thuốc phối hợp được lựa chọn ưu tiên là:
A. CCB + lợi tiểu
B. ARB + chẹn beta
C. ACEI + lợi tiểu
D. CCB + chẹn beta
200. Một người bệnh suy tim bị tăng calci máu, thuốc nên được lựa chọn trong trường hợp này là:
A. Furosemid
B. Hypothiazid
C. Acetazolamid
D. Spironolacton
