Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì I
Total questions: 76
Worksheet time: 1hrs 8mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa qua đó thu được lợi nhuận tối đa là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
lạm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
khủng hoảng.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý
giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
chấ
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Xâm phạm bí mật kinh doanh.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Giữa người tiêu dùng với nhau.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?
Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.
Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.
Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.
Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Sản phẩm sữa G có những biểu hiện của nội dung nào sau đây?
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Phát triển trong kinh doanh
Độc lập trong kinh doanh.
Để thu được nhiều lợi nhuận sản phẩm sữa T nên làm điều gì sau đây?
Quảng cáo giống sản phẩm sữa M.
Tung thông tin sai sự thật về sản phẩm sữa G.
Nâng cao chất lượng sản phẩm sữa T.
In logo và màu sắc giống sản phẩm sữa M.
Anh H đã quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng là nội dung nào sau đây của cạnh tranh?
Vai trò.
Lợi ích.
Phát triển.
Anh H đã quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng là nội dung nào sau đây của cạnh tranh?
Vai trò.
Lợi ích.
Phát triển.
Khái niệm.
Nguyên nhân anh H luôn cải tiến chất lượng sản phẩm vì có nhiều người cùng kinh doanh giày thể thao và họ có lợi ích
giống nhau.
khác nhau.
thi đua.
kinh doanh.
Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.
Đúng
Sai
Cạnh tranh luôn tồn tại giữa các hãng taxi.
Đúng
Sai
Sự cạnh tranh giữa các hãng taxi mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng.
Đúng
Sai
Cạnh tranh giữa các hãng taxi không mang lại lợi ích cho nền kinh tế.
Đúng
Sai
Em hãy cho biết khái niệm của cung là gì?
Là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.
Là các sản phẩm dược đón chờ bởi người tiêu dùng.
Là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sáng đáp ứng cho như cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định.
Là các sản phẩm sẵn sàng hạ giá để thu hút được một lượng khách hàng đáng kể.
Em hãy cho biết khái niệm của cầu là gì?
Là những sản phẩm sẵn sàng bán ra thị trường trong một thời gian nhất định.
Là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.
Hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Tổng số hàng hóa được sản xuất nhằm cung ứng cho thị trường vào một thời gia nhất định.
Em hãy cho biết yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến cung?
Giá cả của yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Giá bán sản phẩm.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Theo em, cầu có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
Số lượng người tham gia cung ứng.
Giá cả của các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sở thích của người tiêu dùng.
Quan hệ cung cầu luôn biến động trên thị trường tác động như thế nào đến giá cả?
Giá cả cũng chịu tác động và biến động theo.
Cung cầu không ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm, dịch vụ.
Giá cả chỉ biến động khi cung cầu biến đổi quá nhiều trên thị trường.
Cả ba đáp án đều đúng.
Vai trò của quan hệ cung - cầu đối với các chủ thể kinh tế là như thế nào?
Là cơ sở để Nhà nước đưa ra các biện pháp chính sách duy trì cân đối cung- cầu.
Là căn cứ để doanh nghiệp quyết định mở rộng hay thu hẹ sản xuất, kinh doanh.
Là căn cứ để người tiêu dùng lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Cung - cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?
Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau.
Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau.
Chỉ có cung tác động lên cầu.
Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung.
Vai trò của nhà nước trong việc bình ổn giá cả là gì?
Vai trò của nhà nước trong việc bình ổn giá cả là gì?
Không căn cứ vào bất kì một cơ sở nào để đưa ra các biện pháp giúp bình ổn thị trường.
Đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung - cầu hợp lí.
Đáp án A và B đều đúng.
Đáp án A và B đều sai.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về một mặt hàng tăng cao thì sẽ dẫn đến điều gì?
Người sản xuất sẽ thu hẹp lại sản xuất.
Người sản xuất sẽ mở rộng sản xuất.
Giá cả mặt hàng sẽ bị hạ thấp.
Giá cả mặt hàng sẽ cân bằng.
Lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?
Chính sách của nhà nước.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Trình độ công nghệ sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Trong nền kinh tế thị trường, cung có tác động như thế nào đến cầu hàng hóa, dịch vụ như thế nào?
Kích thích cầu.
Xác định cơ cấu của cầu.
Xác định khối lượng của cầu.
Không có tác động gì đến cầu.
Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?
Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.
Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.
Trong những nhân tố dưới đây, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến cầu về dịch vụ, hàng hoá trong trường hợp trên?
Thu nhập của người tiêu dùng.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
Tâm lí, tập quán hoặc thị hiếu của người tiêu dùng.
Đặc điểm của gạo nếp cái hoa vàng.
Trong trường hợp trên vào dịp gần Tết, cung, cầu sẽ có biểu hiện như thế nào?
Cung lớn hơn cầu.
Cung nhỏ hơn cầu.
Cung bằng Cầu.
Cung, cầu tác động lẫn nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của quan hệ cung cầu đối với chủ thể tiêu dùng là gì?
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của quan hệ cung cầu đối với chủ thể tiêu dùng là gì?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:
Thu nhập của người tiêu dùng.
Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
Tăng trưởng.
Lạm phát.
Khủng hoảng.
Suy thoái.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% - CPI < 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% - CPI < 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% - CPI <10%).
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% -CPI -1000%).
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% < CPI).
Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: trong giai đoạn 2016 - 2021, ở Việt Nam tình trạng lạm phát ở mức độ như thế nào?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát nghiêm trọng.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc
lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
tổng cầu của nền kinh tế tăng.
chi phí sản xuất tăng cao.
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%.
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Mức độ lạm phát vừa phải sẽ
kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
không có tác động gì tới nền kinh tế.
kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
đẩy nền
Mức độ lạm phát vừa phải sẽ
kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
không có tác động gì tới nền kinh tế.
kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của của lạm phát đối với đời sống xã hội?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Mức sống của người dân giảm sút.
Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.
Thu nhập thực tế của người lao động giảm.
Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần
giảm thuế.
giảm mức cung tiền.
giảm lãi suất tiền gửi.
tăng chi tiêu ngân sách.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là gì?
Chi phí sản xuất tăng cao
Cầu tăng cao
Phát hành thừa tiền trong lưu thông
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào?
Nền kinh tế bất ổn.
Nền kinh tế phát triển.
Nền kinh tế ổn định.
Nền kinh tế chậm phát triển.
Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?
Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định.
Khi cung vượt cầu.
Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã.
Khi giá cả không tăng lên đáng kể.
Chỉ số 1,84% phản ánh điều gì?
Chỉ số tiêu dùng.
Phần trăm tăng thêm.
Lạm phát.
Mức độ lạm phát.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu tăng là
giá nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất tăng.
tăng theo áp lực của toàn cầu.
giá cước vận chuyển tăng.
giá nguyên liệu tăng.
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát th
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát thấp.
Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
Do nhu cầu của người dân giảm.
Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam
Giảm.
Tăng.
Ổn định.
Giữ nguyên.
Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã.
Đúng.
Sai.
Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định.
Đúng.
Sai.
Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền mất giá.
Đúng.
Sai.
Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn.
Đúng.
Sai.
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011.
Tại sao chúng ta cần có sự cạnh tranh trong quá trình sản xuất kinh doanh?
Cạnh tranh không lành mạnh là gì? Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với những hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
Đúng
Sai
Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
Đúng
Sai
Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng.
Đúng
Sai
Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải.
Đúng
Sai
Nêu khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung trong nền kinh tế thị trường?
Cầu là gì? Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến cầu trong nền kinh tế thị trường?
Em hãy cho biết mối quan hệ giữa cung và cầu trong nền kinh tế thị trường?
Ở mỗi mức độ lạm phát, nền kinh tế - xã hội nước ta bị tác động như thế nào?
Ở mỗi mức độ lạm phát, nền kinh tế - xã hội nước ta bị tác động như thế nào?
Thế nào là lạm phát? Kể tên các nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát?
Theo em, nhà nước có vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
