wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHỮNG CÂU QUAN TRỌNG

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

“Quan hệ thứ ba tham dự ngay từ đầu vào quá trình phát triển lịch sử: hàng ngày tái tạo ra đời sống của bản thân mình, con người bắt đầu tạo ra những người khác, sinh sôi, nảy nở - đó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái, đó là gia đình”.

a)

C.MÁC VÀ ĂNGGHEN

b)

V.I.LENIN

c)

ĂNGGHEN

d)

HỒ CHÍ MINH

2.

“...Nền kinh tế gia đình cộng sản lại có nghĩa là địa vị thống trị của người đàn bà ở trong gia đình, cũng hệt như việc chỉ hoàn toàn thừa nhận có người mẹ đẻ vì không thể biết đích xác ai là cha đẻ; có nghĩa là việc hết sức tôn trọng người đàn bà, tức là các bà mẹ”2 và “Sự phân công lao động giữa nam và nữ là do những nguyên nhân khác, chứ không phải do địa vị của người đàn bà trong xã hội quyết định” Quan điểm này của ai?

a)

V.I.LENIN

b)

C.MÁC

c)

ĂNGGHEN

d)

C.MÁC VÀ ĂNGGHEN

3.

“Theo quan điểm duy vật thì nhân tố quyết định trong lịch sử, quy chọ đến cùng, là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống trực tiếp. Nhưng bản thân sự sản xuất đó lại có hai loại. Một mặt là sản xuất ra tư liệu sinh hoạt: thực phẩm, quần áo, nhà ở và những công cụ cần thiết để sản xuất ra những thứ đó; mặt khác là sự sản xuất ra bản thân con người, là sự truyền nòi giống. Những trật tự xã hội, trong đó những con người của một thời đại lịch sử nhất định và của một nước nhất định đang sống, là do hai loại sản xuất quyết định: một mặt là do trình độ phát triển của lao động và mặt khác là do trình độ phát triển của gia đình”. Quan điểm này của ai?

a)

V.I.LENIN

b)

C.MÁC

c)

ĂNGGHEN

d)

C.MÁC VÀ ĂNGGHEN

4.

"Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nữa”. Quan điểm này của ai?

a)

HỒ CHÍ MINH

b)

V.I.LENIN

c)

C.MÁC

d)

ĂNGGHEN

5.

"tôn giáo, gia đình, nhà nước, pháp quyền, đạo đức, khoa học, nghệ thuật chỉ là những hình thức đặc thù của sản xuất và phục tùng quy luật chung của sản xuất."

a)

V.I.LENIN

b)

HỒ CHÍ MINH

c)

C.MÁC

d)

ĂNGGHEN

6.

Mỗi giai đoạn phát triển của nhân loại sẽ có một hình thức gia đình, tương ứng với chế độ hôn nhân nhất định. “Thời đại mông muội, có chế độ quần hôn; ở thời đại dã man, có chế độ hôn nhân cặp đôi; ở thời đại văn minh, có chế độ một vợ một chồng được bổ sung bằng tệ ngoại tình và nạn mại dâm...". Quan điểm này của ai?

a)

ĂNGGHEN

b)

C.MÁC

c)

C.MÁC VÀ ĂNGGHEN

d)

V.I.LENIN

7.

“Trong nền kinh tế gia đình cộng sản thời cổ, một nền kinh tế bao gồm nhiều cặp vợ chồng với con cái họ, việc tề gia nội trợ, được giao cho phụ nữ, là một loại hình hoạt động xã hội cần thiết, cũng ngang như việc nam giới cung cấp lương thực”

a)

V.I.LENIN

b)

C.MÁC

c)

ĂNGGHEN

d)

HỒ CHÍ MINH

8.

“Tư liệu sản xuất chuyển thành tài sản chung, thì gia đình cá thể sẽ không còn là đơn vị kinh tế của xã hội nữa. Nền kinh tế tư nhân biến thành một ngành lao động xã hội. Việc nuôi dạy con cái trở thành công việc của xã hội”

a)

ĂNGGHEN

b)

LENIN

c)

C.MÁC

d)

C.MÁC VÀ ĂNGGHEN

9.

“Nếu chỉ riêng hôn nhân dựa trên cơ sở tình yêu mới hợp đạo đức thì cũng chỉ riêng hôn nhân trong đó tình yêu được duy trì, mới là hợp đạo đức mà thôi... và nếu tình yêu đã hoàn toàn phai nhạt hoặc bị một tình yêu say đắm mới át đi, thì ly hôn sẽ là điều hay cho cả đôi bên cũng như cho xã hội”

a)

LENIN

b)

ĂNGGHEN

c)

C.MÁC

d)

HỒ CHÍ MINH

10.

Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời ở thế kỷ nào?

a)

Thế kỷ XX.

b)

Thế kỷ XVIII.

c)

Thế kỷ XIX.

d)

Thế kỷ XVII.

11.

Chủ nghĩa xã hội khoa học trải qua mấy giai đoạn phát triển cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Chủ nghĩa xã hội khoa học do ai sáng lập?

a)

C.Mác và Hêghen.

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen.

c)

 

C.Mác và V.I.Lênin.

d)

Ăngghen và Hêghen.

13.

Có mấy phát kiến của C.Mác và Ph.Ăngghen đưa tới sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Người đầu tiên đưa chủ nghĩa xã hội từ một học thuyết thành thực tiễn sinh động là ai?

a)

V.I.Lênin.

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen.

c)

Ph.Ăngghen

d)

C.Mác.

15.

Phát kiến về Chủ nghĩa duy vật lịch sử của C.Mác và Ăngghen đã luận giải sự phát triển của xã hội trên phương diện nào?

a)

Phương diện triết học.

b)

Phương diện kinh tế.

c)

Phương diện chính trị – xã hội.

d)

Phương diện văn hóa.

16.

Tác phẩm “Phê phán cương lĩnh Gôta” là của ai ?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

V.I.Lênin.

c)

Ăngghen.

d)

C.Mác.

17.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân bao gồm mấy nội dung?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Luận điểm “Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại” là của ai?

a)

C.Mác.

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen.

c)

Ph.Ăngghen.

d)

V.I.Lênin.

19.

Luận điểm “Điểm chủ yếu trong học thuyết Mác là ở chỗ nó làm sáng rõ vai trò lịch sử của giai cấp vô sản là người xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa” là của ai?

a)

C.Mác.

b)

V.I.Lênin.

c)

Mác và Ph.Ăngghen.

d)

Ph.Ăngghen.

20.

Luận điểm “Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp” là của ai?

a)

C.Mác.

b)

Ph.Ăngghen.

c)

C.Mác và Ph.Ăngghen.

d)

V.I.Lênin.

21.

Luận điểm “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân, là người lao động” là của ai?

a)

V.I.Lênin.

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen.

c)

C.Mác.

d)

Ph.Ăngghen.

22.

Luận điểm “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc” được thể hiện trong Văn kiện Đại hội lần thứ mấy của Đảng?

a)

Văn kiện Đại hội lần thứ IX.

b)

Văn kiện Đại hội lần thứ X.

c)

Văn kiện Đại hội lần thứ XII.

23.

“Vấn đề là ở chỗ tìm hiểu xem giai cấp vô sản thực ra là gì, và phù hợp với tồn tại ấy của bản thân nó, giai cấp vô sản buộc phải làm gì về mặt lịch sử”

a)

C.MÁC

b)

ĂNGGHEN

c)

LENIN

d)

C.MÁC VÀ ĂNGGHEN

24.

Giai cấp công nhân phải tự vươn lên thành giai cấp dân tộc, phải tự mình trở thành dân tộc. Là của ai?

a)

C.MÁC

b)

ĂNGGHEN

c)

HỒ CHÍ MINH

d)

C.MÁC VÀ ĂNGGHEN

25.

“Doanh nghiệp nhà nước đang được sắp xếp, đổi mới theo hướng tập trung vào ngành chính... Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiếp tục được đẩy mạnh, đạt một số thành quả. Công nghệ sản xuất công nghiệp đã có bước thay đổi về trình độ theo hướng hiện đại. Tỷ trọng công nghiệp chế tạo, chế biến trong giá trị sản xuất công nghiệp tăng”.

a)

Văn kiện đại hội lần thứ X

b)

Văn kiện đại hội lần thứ XI

c)

Văn kiện đại hội lần thứ XII

d)

Văn kiện đại hội lần thứ XIII

26.

"... Cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, chính cái nền tảng trên đó giai cấp tư sản đã sản xuất và chiếm hữu sản phẩm của nó, đã bị phá sập dưới chân giai cấp tư sản. Trước hết, giai cấp tư sản sản sinh ra người đào huyệt chôn chính nó. Sự sụp đổ của giai cấp tư sản và thắng lợi của giai cấp vô sản đều là tất yếu như nhau”


a)

ĂNGGHEN

b)

C.MÁC

c)

LENIN

d)

C.MÁC VÀ ĂNGGHEN

27.

“Trong thời kỳ đổi mới, giai cấp công nhân nước ta có sứ mệnh lịch sử to lớn: là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đôi tiên phong là Đảng Công sản Việt Nam; giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hôi, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, lực lượng nòng cốt trong liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng”

a)

Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 khóa IX

b)

Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 khóa X

c)

Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 khóa XI

d)

Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 khóa XII

28.

" Coi trọng giữ vững bản chất giai cấp công nhân và các nguyên tắc sinh hoạt của đảng"

a)

VĂN KIỆN ĐẠI HỘI KHÓA X

b)

VĂN KIỆN ĐẠI HỘI KHÓA XI

c)

VĂN KIỆN ĐẠI HỘI KHÓA XII

d)

VĂN KIỆN ĐẠI HỘI KHÓA XIII

29.

“Chú trọng xây dựng, phát huy vai trò của giai cấp công nhân, giai cấp nông nhân, đội ngũ trí thức, đội ngũ doanh nhân đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ mới"

a)

VĂN KIỆN ĐH LẦN THỨ X

b)

VĂN KIỆN ĐH LẦN THỨ XI

c)

VĂN KIỆN ĐH LẦN THỨ XII

d)

VĂN KIỆN ĐH LẦN THỨ XIII

30.

Đảng và Nhà nước phải “quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động của công nhân; bảo đảm việc làm, nhà ở, các công trình phúc lợi phục vụ cho công nhân; sửa đổi, bổ sung các chính sách, pháp luật về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... để bảo vệ quyền lợi, nâng cao đời sống vật chất và tính thần của công nhân”

a)

VĂN KIỆN ĐH LẦN THỨ X

b)

VĂN KIỆN ĐH LẦN THỨ XI

c)

VĂN KIỆN ĐH LẦN THỨ XII

d)

VĂN KIỆN ĐH LẦN THỨ XIII

31.

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội có mấy đặc điểm cơ bản?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng có mấy đặc trưng?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

10

33.

Luận điểm “Không thể nghi ngờ gì được rằng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản, có một thời kỳ quá độ nhất định” là của ai ?

a)

Ph.Ăngghen

b)

V.I.Lênin.

c)

C.Mác và Ph.Ăngghen.

d)

C.Mác.

34.

Tác giả của “chính sách kinh tế mới” (NEP) là ai?

a)

C.Mác và Ph.Ăngghen.

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin.

d)

C.Mác.

35.

Ai là người sáng lập Quốc tế Cộng sản lần thứ III?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

C.Mác

c)

Ph. Ăngghen.

d)

V.I. Lênin.

36.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đảng ta nêu ra ở Đại hội nào?

a)

Đại hội VIII.

b)

Đại hội IV.

c)

Đại hội VI.

d)

 

Đại hội VII.

37.

Sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu diễn ra vào thời gian nào?

a)

 

4/1988 – 9/1991

b)

4/1989 – 9/1991

c)

Trong năm 1991

d)

4/1990 – 9/1991

38.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, xã hội xã hội chủ nghĩa có mấy đặc trưng cơ bản?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

39.

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức là việc bỏ qua xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa được Đảng ta nêu ra tại Đại hội nào?

a)

Đại hội IX.

b)

Đại hội VIII.

c)

 

Đại hội VII.

d)

Đại hội X.

40.

Đấu tranh để giải phóng con người, tạo ra “bước nhảy của con người từ vương quốc của tất yếu sang vương quốc của tự do”, là làm cho “con người, cuối cùng làm chủ tồn tại xã hội của chính mình, thì cũng do đó làm chủ tự nhiên, làm chủ cả bản thân mình trở thành người tự do"

a)

C.MÁC

b)

ĂNGGHEN

c)

LENIN

d)

C.MÁC VÀ ĂNGGHEN

41.

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”, “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức,..."

a)

LÊNIN

b)

C.MÁC

c)

ĂNGGHEN

d)

HỒ CHÍ MINH

42.

Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trên mấy lĩnh vực?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Dựa vào phạm vi tác động của quyền lực, nhà nước xã hội chủ nghĩa có những chức năng nào?

a)

Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.

b)

Chức năng văn hóa và chức năng xã hội.

c)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

d)

Chức năng kinh tế, chức năng chính trị.

44.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có mấy đặc điểm?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

45.

Luận điểm “Chế độ dân chủ vô sản so với bất cứ chế độ dân chủ tư sản nào, cũng dân chủ hơn gấp triệu lần” là của ai?

a)

C.Mác.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

V.I. Lênin.

d)

Hồ Chí Minh.

46.

Luận điểm “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, kiểm soát cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp” được Đảng ta nêu ra tại Đại hội lần thứ mấy?

a)

Đại hội IX.

b)

Đại hội XII.

c)

Đại hội XI

d)

Đại hội X

47.

Luận điểm “Chế độ dân chủ là một hình thức nhà nước… cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là việc thi hành có tổ chức, có hệ thống sự cưỡng bức đối với người ta” là của ai ?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

V.I. Lênin.

c)

C.Mác.

d)

Ph. Ăngghen.

48.

Luận điểm “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà. Tất cả quyền binh trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo” được nêu ra tại bản Hiến pháp nào của nước Việt Nam?

a)

Hiến pháp 1980.

b)

Hiến pháp 1946.

c)

Hiến pháp 2013.

d)

Hiến pháp 1992.

49.

Luận điểm “vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại” là của ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

V.I. Lênin.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

C.Mác.

50.

Tại sao cơ cấu xã hội – giai cấp đứng ở vị trí trung tâm, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước, đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức lao động, phân phối thu nhập…

b)

Cơ cấu xã hội – giai cấp liên quan đến các tầng lớp lao động.

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp không liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước.

d)

Cơ cấu xã hội – giai cấp liên quan đến các tổ chức xã hội.

51.

Vì sao các giai cấp, tầng lớp trong xã hội vừa có liên minh vừa có sự đấu tranh với nhau?

a)

Vì nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nền kinh tế thị trường.

b)

Vì hệ tư tưởng của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có sự mâu thuẫn với nhau.

c)

Vì lợi ích của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vừa có sự thống nhất vừa có sự đối kháng.

d)

Vì trình độ văn hóa của các giai cấp, tầng lớp có sự khác nhau.

52.

Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được thể hiện trên mấy lĩnh vực?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

53.

Có mấy phương hướng cơ bản để xây dựng cơ cấu xã hội – giai cấp và tăng cường liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

54.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo khối liên minh công – nông – trí thức ở Việt Nam?

a)

Vì Đảng Cộng sản Việt Nam đại diện cho lợi ích của giai cấp công nhân, nông dân và trí thức.

b)

Vì Đảng Cộng sản Việt Nam bao gồm đại diện của công nhân, nông dân và tri thức.

c)

Vì Đảng Cộng sản Việt Nam có chủ trương, đường lối đúng đắn.

d)

Vì Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức chính trị rộng rãi nhất.

55.

Theo quan điểm Hồ Chí Minh, khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được thể hiện qua hình thức nào?

a)

Qua các tầng lớp nhân dân lao động.

b)

Qua Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Qua mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

Qua tổ chức Nhà nước.

56.

Luận điểm “Đại đoàn toàn kết dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, là động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãnh đạo” được Đảng ta khẳng định tại Đại hội lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội XII.

b)

Đại hội XI.

c)

Đại hội X.

d)

 

Đại hội XIII.

57.

Xu hướng biến đổi của giai cấp nông dân Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Giai cấp nông dân trở thành giai cấp giữ vai trò lãnh đạo xã hội.

b)

Giai cấp nông dân chuyển sang sản xuất hàng hóa.

c)

Giai cấp nông dân trở thành giai cấp thống trị xã hội.

d)

Giai cấp nông dân trở thành một bộ phận của giai cấp công dân.

58.

Luận điểm “Chuyên chính vô sản là một hình thức đặc biệt của liên minh giai cấp giữa giai cấp vô sản, đội tiên phong của những người lao động, với đông đảo các tầng lớp lao động không phải vô sản” là của ai?

a)

V.I. Lênin.

b)

C.Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

Hồ Chí Minh.

59.

Khái niệm dân tộc thường được hiểu theo mấy nghĩa?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Đặc điểm quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ của yếu tố nào?

a)

tín ngưỡng truyền thống.

b)

các tôn giáo bên ngoài.

c)

các tổ chức giáo hội.

d)

các chức sắc tôn giáo.

61.

Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội của tôn giáo là gì?

a)

Từ sự phân chia giai cấp trong xã hội.

b)

Từ sự bất lực của con người trước các lực lượng tự nhiên và xã hội.

c)

Từ nhu cầu của các lực lượng chính trị.

d)

Từ sự xuất hiện của các cộng đồng dân tộc.

62.

Đặc điểm của tôn giáo ở Việt Nam được thể hiện như thế nào?

a)

Các tôn giáo ở Việt Nam chủ yếu có nguồn gốc từ Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia có nhiều tôn giáo, tín đồ, phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước.

c)

Các tôn giáo ở Việt Nam độc lập, không có quan hệ với các tổ chức tôn giáo nước ngoài.

d)

Các tôn giáo ở Việt Nam thường xuyên có mâu thuẫn, xung đột tôn giáo.

63.

Luận điểm: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.” là của ai?

a)

C.Mác.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

V.I. Lênin.

64.

Tác phẩm nào của V.I.Lênin đã giúp Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Về quyền tự quyết dân tộc.

b)

Về chính sách kinh tế mới.

c)

Nhà nước và cách mạng.

d)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

65.

Luận điểm: “Dân tộc cách mệnh chưa phân giai cấp nghĩa là sĩ, nông, công thương đều nhất trí chống lại cường quyền” được Hồ Chí Minh khẳng định trong tác phẩm nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Đường Kách mệnh.

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

66.

Tính lịch sử của tôn giáo được biểu hiện như thế nào?

a)

Tôn giáo sẽ mất đi hoàn toàn trong xã hội xã hội chủ nghĩa.

b)

Tôn giáo chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp.

c)

Tôn giáo không có vận động và phát triển cùng với sự vận động và phát triển của xã hội.

d)

Tôn giáo luôn có vận động và phát triển cùng với sự vận động và phát triển của xã hội.

67.

Dân tộc thiểu số nào ở Việt Nam có số lượng ít nhất?

a)

B Râu.

b)

Cống.

c)

Si La.

d)

Ơ Đu.

68.

Luận điểm: “Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo – vào đầu óc của con người…” là của ai?

a)

V.I. Lênin.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

C.Mác.

d)

Hồ Chí Minh.

69.

Luận điểm: “Nếu nghĩa vụ của vợ và chồng là phải thương yêu nhau thì nghĩa vụ của những kẻ yêu nhau há chẳng phải kết hôn với nhau và không được kết hôn với người khác hay sao” là của ai?

a)

C.Mác

b)

V.I. Lênin

c)

Ph. Ăngghen.

d)

Hồ Chí Minh

70.

“Tư liệu sản xuất chuyển thành tài sản chung thì gia đình cá thể sẽ không còn là đơn vị kinh tế của xã hội nữa. Nền kinh tế tư nhân biến thành một ngành lao động xã hội. Việc nuôi dạy con cái trở thành công việc của xã hội” Luận điểm này của Ph.Ăngghen có ý nghĩa như thế nào?

a)

Xóa bỏ tư hữu về tư liệu sản xuất là xóa bỏ vai trò của nhà nước.

b)

Xóa bỏ tư hữu về tư liệu sản xuất là xóa bỏ các hình thức gia đình.

c)

Xóa bỏ tư hữu về tư liệu sản xuất là xóa bỏ đấu tranh giai cấp.

d)

Xóa bỏ tư hữu về tư liệu sản xuất là xóa bỏ tình trạng bất bình đẳng nam nữ; cơ sở để xây dựng gia đình mới.

71.

Tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước” là của ai?

a)

C.Mác.

b)

Ph. Ăngghen.

c)

V.I. Lênin.

d)

Hồ Chí Minh.

72.

Luận điểm: “Tiếp tục xây dựng gia đình kiểu mẫu ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền, vợ chồng hòa thuận, anh chị em đoàn kết, thương yêu nhau” được khẳng định tại Đại hội Đảng nào?

a)

Đại hội XII

b)

Đại hội XIII

c)

Đại hội XI

d)

Đại hội X