Font size
WorksheetsQuiz 11+12
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vay sẽ:
Cao gấp đôi lãi suất cho vay kỳ hạn ngắn
Không thay đổi
Càng cao
Càng thấp
Lý do nào sau đây có thể lí giải một phần hiện tượng lãi suất cho vay tiêu dùng cao hơn lãi suất cho vay sản suất
Vay tiêu dùng thường có quy mô vay mượn nhỏ hơn
Vay tiêu dùng ít rủi ro hơn so với vay sản xuất
Vay tiêu dùng có thời gian vay ngắn so với vay sản xuất
Vay tiêu dùng không trực tiếp tạo ra thu nhập so với vay sản xuất
Để biết được lãi suất thực nhận từ ngân hàng trong vòng một năm, người gửi tiền cần căn cứ vào:
Lãi suất hiệu dụng của khoản cho vay
Chi phí cơ hội của khoản vay
Số tiền nhận được trong một năm
Lãi suất danh nghĩa của khoản cho vay
Doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn vay ngắn hạn thông qua hoạt động nào ?
Tín dụng ngắn hạn từ hoạt động thương mại hoặc tín dụng ngắn hạn từ ngân hàng
Tín dụng ngắn hạn từ hoạt động thương mại, tín dụng ngắn hạn từ ngân hàng phát hành trái phiếu ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn từ hoạt động thương mại
Tín dụng ngắn hạn từ ngân hàng
Doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn vay dài hạn thông qua hoạt động nào ?
Tín dụng dài hạn từ hoạt động thương mại, Tín dụng dài hạn từ ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu
Tín dụng dài hạn từ hoạt động thương mại, Tín dụng dài hạn từ ngân hàng hoặc phát hành cổ phiếu
Tín dụng dài hạn từ hoạt động thương mại, Tín dụng dài hạn từ ngân hàng
Tín dụng dài hạn từ hoạt động thương mại, Tín dụng dài hạn từ ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu, cổ phiếu
Căn cứ vào thời hạn, ngân hàng có thể huy động vốn dưới hình thức:
Tất cả các kỳ hạn
Không thời hạn
Ngắn hạn
Thông thường, hoạt động vay mượn nào sau đây được tính mức lãi suất phi rủi ro:
Chính phủ vay tiền thông qua hoạt động phát hành trái phiếu quốc tế
NHTW cho NHTM vay thông qua hình thức tái chiết khấu giấy tờ có giá
Ngân hàng cho doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt vay
Chính phủ vay tiền thông qua hoạt động phát hành tín phiếu trong nước
Khi lãi suất liên ngân hàng tăng lên thì:
Lãi suất vay mượn ngắn hạn trong nền kinh tế có thể tăng
Lãi suất vay mượn dài hạn trong nền kinh tế có thể tăng
Lãi suất vay mượn dài hạn trong nền kinh tế có thể giảm
Lãi suất vay mượn ngắn hạn trong nền kinh tế có thể giảm
Một trái phiếu có giá bán hiện tại cao hơn mệnh giá thì:
Lợi tức của trái phiếu thấp hơn tỷ suất coupon
Không xác định được lợi tức của trái phiếu
Lợi tức của trái phiếu bằng lãi suất coupon
Lợi tức của trái phiếu cao hơn tỷ suất coupon
Một trái phiếu có tỷ suất coupon thấp hơn lãi suất trên thị trường sẽ có giá bán:
Thấp hơn mệnh giá
Không xác định được giá
Bằng mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Những yếu tố nào sau đây sẽ quyết định lãi suất của khoản vay ?
Rủi ro phá sản của người vay, kỳ hạn của khoản vay và lạm phát của nền kinh tế
Rủi ro phá sản của người vay và kỳ hạn của khoản vay
Rủi ro phá sản của người vay
Kỳ hạn của khoản vay
Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) điều chỉnh tăng lãi suất, khi đó lãi suất cho vat VND tại VN có thể:
Có xu hướng tăng so với trước đây
Sẽ thấp hơn so với lãi suất cho vay VND
Không thay đổi so với trước đây
Có xu hướng giảm so với trước đây
Để giảm lãi suất tín dụng trong nền kinh tế, NHTW có thể:
Giảm lãi suất tái chiết khấu hoặc lãi suất tái cấp vốn
Yêu cầu các NHTM giảm lãi suất
Giảm lãi suất tái cấp vốn
Giảm lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất cơ bản do NHTW ổn định:
Là một trong các cơ sở xây để NHTM ấn định lãi suất kinh doanh
Là loại lãi suất cố định trong một năm nhằm phục vụ chính sách tiền tệ ổn định của NHTW
Là một trong các cơ sở để NHTM xây dựng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Là loại lãi suất phi rủi ro
Ngân hàng niêm yết lãi suất cho khoản vay 100 triệu có thời hạn vay 3 tháng là 8%. Khi đó, khoản lãi phải trả sau ba tháng là:
2 triệu
3 triệu
2.8 triệu
8 triệu
Nếu lãi suất phi rủi ro tăng lên, nếu các yếu tố khác không đổi, khi đó:
Đầu tư của chính phủ sẽ tăng lên
Lạm phát sẽ tăng lên
Lãi suất vay mượn trong nền kinh tế dành cho các đối tượng rủi ro sẽ tăng lên
Lãi suất mà chính phủ vay mượn thông qua phát hành trái phiếu sẽ không tăng lên
Tại VN, khi NHNN tăng lãi suất cơ bản, giả sử các yếu tố khác không đổi, lãi suất tín dụng của NHTM có xu hướng:
Biến đổi thất thường
Không đổi
Giảm
Tăng
Hoạt động nào sau đây thể hiện hoạt động của tín dụng ngắn hạn của chính phủ ?
Chính phủ thực hiện hoạt động thu thuế
Chính phủ phát hành tín phiếu
Chính phủ đầu tư vào cơ sở hạ tầng
Chính phủ phát hành trái phiếu
Doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động tăng vốn nào sau đây ?
Tín dụng thương mại, vay nợ ngân hàng, phát hành trái phiếu
Phát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu
Tín dụng thương mại, vay nợ ngân hàng, phát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu
Tín dụng thương mại, vay nợ ngân hàng
Lãi suất Libor được hiểu là:
Lãi suất bình quân cho vay trên thị trường liên ngân hàng London
Lãi suất vay mượn đồng USD của các tổ chức quốc tế
Lãi suất vay mượn đồng VND giữa các ngân hàng tại VN
Lãi suất vay mượn đồng USD giữa các ngân hàng tại VN
B cho bạn cho vay 100 triệu với lãi suất 12%/năm, trả lãi và gốc một lần vào cuối năm. Lãi suất hiệu dụng mà B nhận được là bao nhiêu ?
0.12
0.0904
0.1114
0.1255
Lãi suất thực là:
Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỉ lệ lạm phát
Lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR,...
Lãi suất ghi được trên hợp đồng kinh tế
Lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
Giả sử các yếu tố khác không đổi, lãi suất cho vay sẽ tăng khi:
Lãi suất danh nghĩa tăng
Lạm phát kỳ vọng tăng
Lãi suất huy động tăng
Lãi suất huy động và lạm phát kỳ vọng tăng
Giả sử các yếu tố khác không đổi, trái phiếu có tính thanh khoản cao sẽ có:
Có mức giá đấu thầu cao hơn so với trái phiếu có tính thanh khoản thấp
Có lợi suất kỳ vọng cao hơn so với trái phiếu có tính thanh khoản thấp
Có mức giá đấu thầu thấp hơn so với trái phiếu có tính thanh khoản thấp
Có lãi suất yêu cầu cao hơn so với trái phiếu có tính thanh khoản thấp
Lãi suất phi rủi ro là loại lãi suất:
Áp dụng cho các đối tượng không có rủi ro trả nợ khi vay mượn
Là loại lãi suất cơ bản của nền kinh tế do NHTW ấn định
Áp dụng cho các khoản tín dụng ngắn hạn có tài sản đảm bảo
Áp dụng cho các khoản tín dụng ngắn hạn dưới 6 tháng
Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế gồm có:
Tín dụng nhà nước và tín dụng tư nhân
Tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và tín dụng nhà nước
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước và tín dụng tập thể
Nếu lạm phát ở hiện tại tăng so với quá khứ và giả sử các yếu tố khác không đổi thì hoạt động vay mượn ở thời điểm hiện tại sẽ có:
Lãi suất thực giảm
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất thực tăng
Lãi suất cơ bản tăng
Khoản vay đơn là khoản vay:
Tiền lãi nhận định kỳ và tiền gốc nhận cuối kỳ
Được ghép lãi vào vốn gốc để tính lãi
Tiền lãi nhận đầu kỳ và tiền gốc nhận cuối kỳ
Tiền lãi và tiền gốc nhận một lần vào cuối kỳ
Lãi suất tái cấp vốn của NHNN được hiểu là:
Lãi suất cơ bản của NHNN
Lãi suất cho vay của NHNN đối với NHTM
Lãi suất tái chiết khấu của NHNN
Lãi suất cho vay lại của NHNN
Lãi suất hiệu dụng
Lãi suất mà người gửi thực sự được hưởng do cách tính lãi và nhập lãi vào vốn gốc
Lãi suất cho vay do NHTM công bố
Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động của NHTM
Lãi suất huy động do NHTM công bố
Lãi suất tái chiết khấu của NHTW áp dụng cho các tổ chức tín dụng trong trường hợp:
Lãi suất mà NHTW sử dụng để định giá các giấy tờ có giá mà tổ chức tín dụng chiết khấu tại NHTW
Tổ chức tín dụng muốn vay vốn từ NHTW căn cứ vào các hợp đồng tín dụng của tố chức tín dụng
Lãi suất mua trái phiếu chính phủ của NHTW
Lãi suất cơ bản của NHTW
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao lãi suất cho vay sẽ:
Càng giảm
Không thay đổi
Càng tăng
Chưa thể kết luận
Tiền lãi thu được từ hoạt động tín dụng của ngân hàng là:
Tỷ lệ giữa số tiền nhận được từ hoạt động cho vay so với số tiền phải trả từ hoạt động huy động
Số tiền nhận được từ hoạt động cho vay
Đại diện chủ yếu cho năng lực tín dụng của ngân hàng
Lãi suất mà khách hàng phải trả cho ngân hàng
Khi lãi suất LIBOR tăng lên, trong ngắn hạn, lãi suất vay mượn đồng nội tệ VN
Tăng
Chưa rõ hướng biến động
Giảm
Không đổi
A được bạn cho vay 100 triệu với lãi suất 10%/năm trong thời hạn 3 năm với điều kiện là tính lãi 6 tháng/lần nhưng cho nhập lãi vào vốn để vay tiếp. Số tiền gốc và các khoản lãi được thanh toán một lần khi tới thời gian đáo hạn. Giá trị tương lai của khoản vay này sau 3 năm là bao nhiêu ?
134.009
124.009
130.005
128.005
Nếu người cho vay và người đi vay càng kỳ vọng rằng nền kinh tế sẽ tăng trưởng trong tương lai và giả sử các yếu tố khác không đổi thì:
Lãi suất thực sẽ tăng
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất thực sẽ giảm
Để tăng lãi suất tín dụng trong nền kinh tế. NHTW có thể:
Tăng lãi suất tái cấp vốn
Tăng lãi suất tái chiết khấu hoặc lãi suất tái cấp vốn
Tăng lãi suất tái chiết khấu
Yêu cầu các NHTM tăng lãi suất
Phát biểu nào sau đây là đúng khi đề cập tới rủi ro và lợi nhuận của một khoản tín dụng dài hạn so với ngắn hạn:
Không biết chắc được lợi nhuận thực tế của khoản tín dụng dài hạn sẽ lớn hơn so với ngắn hạn
Rủi ro tín dụng của khoản tín dụng dài hạn thấp hơn so với ngắn hạn
Lợi nhuận của khoản tín dụng dài hạn cao hơn so với ngắn hạn
Rủi ro thanh khoản của khoản tin dụng dài hạn thấp hơn so với ngắn hạn
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Đối với người cho vay (bên cấp tín dụng), nhìn chung tín dụng dài hạn ít rủi ro hơn tín dụng ngắn hạn
Đối với người đi vay (bên nhận tín dụng), nhìn chung tín dụng ngắn hạn ít rủi ro hơn tín dụng dài hạn
Rủi ro của người đi vay là một trong các căn cứ để ngân hàng xác định lãi suất cho vay
Người không ưa thích rủi ro thường thích kinh doanh hơn là cho ngân hàng vay
Thông thường, so với tín dụng ngắn hạn, tín dụng dài hạn sẽ:
Có rủi ro tín dụng và thanh khoản cao hơn đối với người cho vay
Có rủi ro tín dụng cao hơn đối với người cho vay
Có rủi ro thanh khoản cao hơn đối với người cho vay
Có rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất cao hơn đối với người cho vay
Lãi suất liên ngân hàng:
Là loại lãi suất vay mượn dài hạn giữa các NHTM
Là loại lãi suất ngắn hạn do NHTW cho các NHTM vay
Là loại lãi suất phi rủi ro của nền kinh tế
Là loại lãi suất vay mượn ngắn hạn giữa các NHTM
Đối với bên cấp tín dụng, các khoản tín dụng có tài sản đảm bảo
Thường có rủi ro tín dụng thấp hơn so với các khoản tín dụng không có tài sản đảm bảo
Thường có rủi ro thanh khoản thấp hơn so với các khoản tín dụng không có tài sản đảm bảo
Thường có rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản thấp hơn so với các khoản tín dụng không có tài sản đảm bảo
Thường có rủi ro tín dụng thấp hơn so với các khoản tín dụng không có tài sản đảm bảo và do đó thường có lãi suất tín dụng thấp hơn so với khoản tín dụng không có tài sản đảm bảo
Một khoản cho vay được nhận mức lãi suất phi rủi ro, khi đó:
Khoản vay mượn này không gây ra bất cứ rủi ri gì cho chủ nợ
Khoản vay mượn này vẫn gây ra rủi ro tín dụng cho chủ nợ
Khoản vay mượn này không gây ra rủi ro tín dụng nhưng vẫn gây ra các rủi ro khác cho chủ nợ
Khoản vay mượn này không gây ra rủi ro tín dụng cho chủ nợ
Giả sử các yếu tố khác không đổi, trái phiếu có kỳ hạn dài sẽ có:
Có rủi ro cao hơn trái phiếu có kỳ hạn ngắn
Có lãi suất yêu cầu cao hơn so với trái phiếu có kỳ hạn ngắn
Có lợi suất kì vọng thấp hơn so với trái phiếu có kỳ hạn ngắn
Có mức giá đấu thầu cao hơn so với trái phiếu có kỳ hạn ngắn
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Khi mua chứng chỉ quỹ, nhà đầu tư đã trở thành một trong các chủ sở hữu của quỹ và có thể bán lại chứng chỉ quỹ cho quỹ cho quỹ đầu tư
Khi mua chứng chỉ quỹ của một quỹ đóng, nhà đầu tư không thể bán lại trên thị trường thứ cấp
Khi mua chứng chỉ quỹ, nhà đầu tư đã trở thành một trong các chủ sở hữu của quỹ
Khi mua chứng chỉ quỹ của một quỹ mở, nhà đầu tư có thể bán lại chứng chỉ quỹ cho quỹ đầu tư
Tổ chức nào sau đây chuyên đầu tư vào tài sản rủi ro ngắn hạn:
Quỹ hưu trí
Quỹ đầu tư
Công ty tài chính tiêu dùng
Công ty cho thuê tài chính
Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập đến tổ chức tín dụng phi ngân hàng ?
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện một, một số hoạt động ngân hàng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không tổ chức thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không phải thực hiện dự trữ bắt buộc
Phát biểu nào say đây không đúng khi đề cập tới quỹ đầu tư:
Chủ yếu sử dụng vốn huy động được để đầu tư vào các tài sản chính rủi ro
Nhà đầu tư có thể bán chứng chỉ quỹ khi cần thiết
Nhận tiền góp vốn của nhà đầu tư thông qua hoạt động phát hành chứng chỉ quỹ
Không phải thực hiện quy định dự trữ bắt buộc
Khi mua chứng chỉ quỹ của một quỹ mở, nhà đầu tư có thể:
Yêu cầu quỹ thanh toán giá mua gốc
Bán lại chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán
Bán lại chứng chỉ quỹ cho quỹ đầu tư
Bán lại chứng chỉ quỹ cho quỹ đầu tư hoặc bán lại trên thị trường chứng khoán
Phát biểu nào sau đây không đúng về công ty tài chính tiêu dùng:
Chủ yếu thực hiện các hoạt động cho vay dài hạn có rủi ro cao
Không huy động tiền gửi dưới hình thức mở tài khoản
Chủ yếu thực hiện hoạt động cho vay ngắn hạn có mức rủi ro cao
Không cần thực hiện dự trữ bắt buộc
Khi mua chứng chỉ quỹ của một quỹ đóng, nhà đầu tư có thể:
Bán lại trên thị trường vốn thứ cấp
Yêu cầu quỹ xác lập phần sở hữu tài sản của nhà đầu tư tương ứng với giá trị của chứng chỉ quỹ
Yêu cầu quỹ thanh toán giá mua gốc
Bán lại chứng chỉ quỹ cho quỹ đầu tư
Công ty tài chính không thực hiện nghiệp vụ nào sau đây ?
Tổ chức dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Cho vay sản xuất kinh doanh
Phát hành trái phiếu
Cho vay tiêu dùng
Một trong các đặc điểm hoạt động của quỹ đầu tư:
Nhận tiền góp vốn của nhà đầu tư thông qua hoạt động phát hành chứng chỉ quỹ
Trả cổ tức cho nhà đầu tư khi có lãi
Huy động vốn thông qua hoạt động góp vốn từ các nhà đầu tư và đi vay các định chế tài chính khác
Chủ yếu sử dụng vốn huy động được để đầu tư vào các tài sản tài chính rủi ro
Giá trị chứng chỉ quỹ đầu tư trên thị trường tài chính phụ thuộc trực tiếp vào:
Danh mục đầu tư mà quỹ đầu tư đang sở hữu
Giá các loại chứng khoán trên thị trường tài chính
Thương hiệu của công ty quản lý quỹ
Lượng vốn mà quỹ đầu tư huy được
Quỹ hưu trí được thành lập chủ yếu để:
Huy động vốn góp từ người lao động để đầu tư vào các tài sản an toàn nhằm bổ sung thu nhập cho các thành viên tham gia vào quỹ khi họ tới tuổi nghỉ hưu
Huy động vốn góp từ một phần tiền lương của người lao động để đầu tư vào các tài sản nhằm bổ sung thu nhập cho các thành viên tham gia vào quỹ khi họ tới tuổi nghỉ hưu
Huy động vốn góp từ một phần tiền lương của người lao động để đầu tư vào các tài sản an toàn nhằm bổ sung thu nhập cho các thành viên tham gia vào quỹ khi họ tới tuổi nghỉ hưu
Huy động vốn góp từ người lao động để đầu tư vào các tài sản an toàn nhằm bổ sung thu nhập cho các thành viên tham gia vào quỹ khi họ tới tuổi nghỉ hưu
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Quỹ đầu tư chuyên đầu tư vào tài sản rủi ro
Công ty tài chính tiêu dùng chuyên đầu tư vào tài sản rủi ro ngắn hạn
Công ty cho thuê tài chính chuyên đầu tư vào tài sản rủi ro dài hạn
Quỹ hưu trí chuyên đầu tư vào tài sản ít rủi ro
Nếu xét về mối quan hệ giữa người nắm giữ chứng chỉ quỹ và quỹ đầu tư thì chứng chỉ quỹ đầu tư giống với:
Thương phiếu
Cổ phiếu
Tín phiếu
Trái phiếu
Khi thuế tài chính, bên thuê tài chính:
Có nghĩa vụ trả tiền thuê tài sản và bảo quản tài sản theo quy định
Toàn quyền quyết định về tài sản được thuê
Có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi và vốn gốc
Có nghĩa vụ mua lại tài sản
Điền vào chỗ trống:”..............là chương trình đầu tư tài chính dài hạn do doanh nghiệp quản lý quỹ cung cấp cho các thành viên tham gia quỹ để bổ sung thu nhập cho các thành viên tham gia khi
Quỹ hưu trí, đến tuổi nghỉ hưu
Quỹ đầu tư, đến tuổi nghỉ hưu
Quỹ hưu trí tự nguyện, mất sức lao động
Quỹ phúc lợi, mất việc làm
Giao dịch cho thuê tài chính là:
Hoạt động tín dụng bằng tài sản
Hoạt động tín dụng ngắn hạn
Hoạt động tín dụng thương mại
Hoạt động tín dụng gián tiếp
Khi thực hiện hoạt động cho thuê tài chính, công ty cho thuê tài chính:
Được nhận tiền thuê từ hoạt động cho thuê tài chính
Được nhận lãi suất từ hoạt động tài trợ cho thuê tài chính
Phải thực hiện dự trữ bắt buộc đối với nghiệp vụ cho thuê tài chính
Được nhận tiền thuê từ hoạt động cho thuê tài chính và trích lập dự trữ đối với khoản tiền nhận được
Thông thường, so với ngân hàng, hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính tiêu dùng:
Hướng tới các khách hàng rủi ro hơn do đó có mức lãi suất cho vay cao hơn
Có mức lãi suất cho vay cao hơn
Hướng tới các khách hàng rủi ro hơn
Có kỳ hạn dài hơn
Công ty tài chính tiêu dùng có thể thực hiện hoạt động kinh doanh nào sau đây:
Cho vay mua hàng trả góp và vốn đầu tư tài chính ngắn hạn
Cho vay tiêu dùng
Cho vay mua hàng trả góp
Đầu tư tài chính ngắn hạn
So với việc đi vay để mua sắm tài sản, khi thuê tài chính sẽ có lợi ích nào trong các phát biểu sau:
Có tài sản để sử dụng khi không đủ nguồn lực vốn và hạn chế về điều kiện vay
Công ty cho thuê tài chính chỉ tính tiền thuê tài sản chứ không tính lãi
Được kết thúc hợp đồng thuê trước hạn khi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng tài sản thuê
Được sở hữu tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng thuê
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
Không được quyền cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Phải thực hiện dự trữ bắt buộc
Được quyền huy động tiền gửi
Không được quyền cho vay
“Người có tài khoản hưu trí cá nhân tại quỹ hưu trí, gồm cá nhân tham gia quỹ hưu trí thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động và cá nhân trực tiếp tham gia quỹ hưu trí” là:
Thành viên tham gia quỹ
Công ty bảo hiểm
Doanh nghiệp quản lý quỹ
Doanh nghiệp sử dụng lao động
“Quỹ đầu tư chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại”. Phát biểu này đang đề cập đến loại quỹ đầu tư nào sau đây ?
Quỹ công chúng
Quỹ thành viên
Quỹ mở
Quỹ đóng
Công ty quản lý quỹ đầu tư là:
Tổ chức vận hành quỹ
Tổ chức bảo lãnh quỹ
Tổ chức giám sát quỹ
Tổ chức sở hữu quỹ
Ai trong các đối tượng sau đây nên tham gia quỹ đầu tư ?
Những người có khả năng tài chính vừa phải, hạn chế thời gian và nguồn lực để có thể tự đầu tư hiệu quả vào thị trường tài chính
Những người nhạy cảm với rủi ro, không sẵn sàng chấp nhận rủi ro
Những người cần tỷ suất sinh lời cao nhất cho lượng vốn nhàn rỗi của mình
Những chuyên viên tài chính có kinh nghiệm trong quản lý đầu tư
Nói chung, so với hoạt động đầu tư vào cổ phiếu, hoạt động đầu tư vào chứng chỉ quỹ:
Rủi ro thấp hơn
Lợi nhuận kỳ vọng cao hơn
Rủi ro như nhau
Rủi ro cao hơn
Khi nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ:
Nhà đầu tư được hưởng lợi dựa vào kết quả kinh doanh của quỹ
Nhà đầu tư có quyền thay đổi điều lệ hoạt động của quỹ
Nhà đầu tư trở thành một trong các chủ sở hữu quỹ
Nhà đầu tư có quyền tham gia họp đại hội đồng cổ đông
Chứng chỉ quỹ đầu tư là một loại giấy tờ có giá, chứng nhận:
Quyền sở hữu của người nắm giữ đối với quỹ đầu tư
Quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ thanh toán số tiền đã góp vốn
Quyền ra quyết định trực tiếp đối với danh mục đầu tư của quỹ
Vai trò chủ nợ của người nắm giữ chứng chỉ quỹ
Tại VN hiện nay, công ty tài chính có thể tồn tại ở những hình thức:
Công ty tài chính tiêu dùng
Công ty tài chính bao thanh toán
Công ty tài chính tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính bao thanh toán
Công ty cho thuê tài chính
Phát biểu nào không đúng khi đề cập đến đặc điểm của quỹ đầu tư ?
Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhuận
Được quản lý chuyên nghiệp bởi công ty quản lí quỹ
Người sở hữu chứng chỉ quỹ là chủ nợ của quỹ đầu tư
Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư
Nhà đầu tư cần ưu tiên lưu ý vấn đề nào trước khi mua chứng chỉ quỹ:
Tìm hiểu về thị trường chứng khoản
Tìm hiểu về cách thức bán chứng chỉ quỹ
Tìm hiểu về hình thức thanh toán của quỹ
Tìm hiểu về điều lệ hoạt động của quỹ
Phát biểu nào sau đây không đúng đối ới quỹ hưu trí
Thực hiện các khoản đầu tư rủi ro
Bổ sung thu nhập cho các thành viên tham gia vào quỹ khi họ tới tuổi nghỉ hưu
Thực hiện các khoản đầu tư an toàn
Huy động vốn góp từ một phần tiền lương của người lao động
So với công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính tiêu dùng:
Tập trung vào các khảon cho vay rủi ro ngắn hạn
Được quyền huy động tiền bằng tài khoản tiền gửi
Có mức lãi suất yêu cầu cao hơn
Tập trung vào các khoản cho vay rủi ro dài hạn
Hoạt động đặc trung của công ty tài chính bao thanh toán là:
Đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp
Cho vay dài hạn
Cho vay tiêu dùng
Mua lại khoản phải thu của người bán, đồng thời có trách nhiệm đảm bảo khả năng chi trả của người mua
Trong hệ thống ngân hàng tồn tại các tổ chức sau cung cấp tín dụng trực tiếp cho nền kinh tế:
Ngân hàng trung gian và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Ngân hàng trung gian
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
NHTW và Ngân hàng trung gian
Khi một tổ chức tài chính được phép huy động tiền gửi và cung cấp dịch vụ thanh toán, trung gian này được coi là:
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Ngân hàng đầu tư
NHTW
Ngân hàng trung gian
Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập tới hoạt động cho thuê tài chính:
Tổ chức cho thuê tài chính sở hữu tài sản cho thuê
Tổ chức cho thuê tài chính mua tài sản và cho thuê lại tài sản
Đây là hoạt động tín dụng dài hạn
Người thuê đi thuê tài chính sẽ sở hữu tài sản và hoàn trả lại phần vốn vay cùng với lãi vay theo thỏa thuận trên hợp đồng
Khi một doanh nghiệp muốn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh dài hạn, doanh nghiệp có thể có những cách sau để tài trợ cho hoạt động này:
Thuê tài chính từ tổ chức có nghiệp vụ cho thuê tài chính
Tăng nợ dài hạn thông qua vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu
Tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu
Tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu, tăng nợ dài hạn thông qua vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu, thuê tài chính từ tổ chức có nghiệp vụ cho thuê tài chính
Tổ chức nào sau đây chuyên đầu tư vào tài sản rủi ro dài hạn:
Công ty tài chính tiêu dùng
Công ty cho thuê tài chính
Quỹ hưu trí
Quỹ đầu tư
Tổ chức nào sau đây không nên đầu tư vào tài sản rủi ro
Công ty tài chính
Công ty cho thuê tài chính
Quỹ hưu trí
Quỹ đầu tư
Thông thường, so với hoạt động đầu tư của quỹ hưu trí, hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư:
An toàn hơn
Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu cao hơn
An toàn hơn do đó tỷ suất lợi nhuận yêu cầu thấp hơn
Rủi ro hơn do đó tỷ suất lợi nhuận yêu cầu cao hơn
Nguồn vốn nào sau đây sẽ phù hợp cho một công ty chuyên cho thuê tài chính:
Phát hành trái phiếu
Huy động tiền gửi dài hạn bằng tài khoản
Vay ngắn hạn ngân hàng
Phát hành tín phiếu
Phát biểu nào sau đây là đúng về hoạt động của công ty tài chính tiêu dùng:
Chủ yếu thực hiện các hoạt động cho vay dài hạn có rủi ro cao
Thực hiện quy định dự trữ bắt buộc
Huy động tiền gửi dưới hình thức mở tài khoản và cho vay ngắn hạn
Chủ yếu thực hiện hoạt động cho vay ngắn hạn có mức rủi ro cao
Công ty tài chính có thể huy động vốn thông qua các nguồn sau:
Vốn góp từ chủ sở hữu, phát hành trái phiếu
Phát hành trái phiếu
Vốn góp từ chủ sở hữu, phát hành trái phiếu, vay ngân hàng
Vốn góp từ chủ sở hữu
Sự khác biệt căn bản của việc đầu tư vào quỹ đầu tư vào quỹ hưu trí tự nguyện là gì ?
Tỷ suất sinh lời của quỹ đầu tư thấp hơn
Khi đầu tư vào quỹ đầu tư phải chấp nhận mức rủi ro cao hơn
Thời gian đầu tư vào quỹ hưu trí tự nguyện dài hơn
Tiền đầu tư vào quỹ hưu trí là tiền nhà rỗi
Thông thường, so với hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư, hoạt động đầu tư của quỹ hưu trí:
Rủi ro hơn do đó tỷ suất lợi nhuận yêu cầu cao hơn
Tỷ suất sinh lợi nhuận yêu cầu cao hơn
An toàn hơn
Rủi ro hơn
Giao dịch cho thuê của công ty cho thuê tài chính được xem là giao dịch tín dụng:
Giao dịch thuê được thực hiện bởi một tổ chức tín dụng
Người đi thuê được quyền sở hữu tài sản thuê khi kết thúc thời hạn thuê
Công ty cho thuê tài chính cho phép người đi thuê được quyền sở hữu tài sản thuê trong một khoảng thời gian nhất định với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ tiền thuê theo hợp đồng thuê
Công ty cho thuê tài chính cho phép người đi thuê được quyền sử dụng tài sản thuê trong một khoảng thời gian nhất định với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ tiền thuê theo hợp đồng thuê
