wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức xã hội chủ nghĩa

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.

b)

Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

2.

Giai đoạn 2013-2016, tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc vượt qua quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản.

b)

Mĩ.

c)

Thái Lan.

d)

Liên Bang Nga.

3.

Năm 1940, quốc gia nào sau đây phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Mông Cổ.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

4.

Năm 1948, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

5.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

6.

Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

7.

Năm 1975, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

8.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa từ năm 1978 là

a)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

b)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

c)

Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

d)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

9.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây

a)

Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.

b)

Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.

c)

Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.

d)

Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

10.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ latinh?

a)

Thái Lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Iran

11.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?

a)

Mêhicô

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

Brazil

12.

Sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân năm 1949, Trung Quốc đã chọn con đường phát triển nào?

a)

Xã hội chủ nghĩa

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Quân chủ chuyên chế

d)

Tổng thống liên Bang

13.

Nội dung trọng tâm trong đường lối cải cách mở của ở Trung Quốc năm 1978 là

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

giáo dục

14.

Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1944?

a)

Ba Lan

b)

Angiêri

c)

Ai Cập

d)

Ma rốc

15.

Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1945?

a)

Nam Tư

b)

Thái Lan

c)

Mianma

d)

Lào

16.

Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là

a)

tiến hành cải cách ruộng đất

b)

công nghiệp hóa đất nước

c)

hiện đại hóa đất nước

d)

phát triển công nghiệp nhẹ

17.

Từ năm 1991, Mĩ và Tây Âu thực hiện chính sách cấm vận với nước nào sau đây?

a)

Cuba

b)

Inđônêxia

c)

Philipin

d)

Ấn Độ

18.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Điện khí hóa toàn quốc

b)

Thống nhất đất nước

c)

Chống phát xít Đức

d)

Cải cách ruộng đất

19.

Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới

b)

Xóa đói giảm nghèo

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ

20.

Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mĩ Latinh?

a)

Iran

b)

Irắc

c)

Thổ Nhĩ Kì

d)

Cuba

21.

Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

22.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

c)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt ở Châu Á

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu

23.

Quốc gia nào say đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Châu Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Hà Lan

d)

Nam Tư

24.

Một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân là

a)

tiến hành cải cách ruộng đất

b)

tập trung phát triển công nghiệp

c)

điện khí hóa nông nghiệp

d)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

25.

Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thực hiện một trong các nhiệm vụ nào sau đây?

a)

khôi phục kinh tế

b)

tiến hành cải cách ruộng đất

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ

d)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

26.

Một trong những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

trở thành những nước công nghiệp mới

b)

trở thành nhóm nước có tốc độ phát triển kinh tế cao của thế giới

c)

trở thành các cường quốc công nghiệp

d)

xây dựng được nền công nghiệp dân tộc

27.

Một trong những quốc gia thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Mông Cổ

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

28.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

29.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

không tiến hành cải tổ.

d)

tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.

30.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật là

a)

xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới.

c)

đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao.

d)

trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới.

31.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và các nước phương Tây.

b)

kinh tế khủng hoảng kéo dài.

c)

khoa học kĩ thuật kém phát triển.

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo.

32.

Trong những năm 1944-1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Châu Phi

d)

Mĩ La-tinh

33.

Năm 1945, quốc gia Đông Âu nào sau đây thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tiệp Khắc

b)

Thụy Điển

c)

Pháp

d)

Anh

34.

Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

công nghiệp hóa

b)

hiện đại hóa

c)

thống nhất đất nước

d)

cải cách ruộng đất

35.

Trong những năm 1945-1949, Nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

điện khí hóa toàn quốc.

b)

đổi mới đất nước.

c)

kháng chiến chống Mĩ.

d)

quốc hữu hóa nhà máy.

36.

Trong những năm 50,60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

công nghiệp hóa đất nước.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

tiến hành cách mạng xanh.

d)

cải cách ruộng đất.

37.

Trong những năm 50,60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

hiện đại hóa đất nước.

b)

phát triển kinh tế thị trường.

c)

điện khí hóa toàn quốc.

d)

cải cách ruộng đất.

38.

Trong những năm 50, 60 của thế kỉ XX, Nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

phát triển ngoại thương.

b)

phát triển nông nghiệp.

c)

khôi phục kinh tế.

d)

cải cách và mở cửa.

39.

Năm 1949, quốc gia châu Á nào sau đây hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân và lựa chọn con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản.

b)

Việt Nam.

c)

Trung Quốc.

d)

Ai Cập.

40.

Tháng 12-1975, quốc gia châu Á nào sau đây hoàn thành cách mạng giải phóng đất nước, bắt đầu đi lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Ấn Độ.

b)

Áo.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

41.

Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây ở Mĩ La-tinh được thành lập?

a)

Bra-xin.

b)

Cu-ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Chi lê.

42.

Từ năm 1991 đến nay, Nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á.

b)

Bắc Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Phi.

43.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách và mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô.

b)

Cu-ba.

c)

Ấn Độ.

d)

Trung Quốc.

44.

Năm 1959 Cách mang nước nào thành công đã mở rộng chủ nghĩa xã hội sang Mĩ Latinh?

a)

Mêhicô.

b)

Braxin.

c)

Cuba.

d)

Ecuađo.

45.

Trước năm 1945, nước nào là nước duy nhất đi theo con đường chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cuba.

46.

Năm 1961, Cuba đã quyết đưa đất nước phát triển theo con đường nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng chế độ phong kiến

d)

Xây dựng chủ nghĩa duy vật

47.

Từ năm 1991 đến nay, Quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Việt Nam.

48.

Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.

a)

vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới.

b)

vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.

c)

vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.

49.

Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã

a)

mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.

c)

tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.

d)

làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.

50.

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời với quan hệ hợp tác giữa

a)

Mỹ và các nước Đông Âu.

b)

Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Mỹ và Liên Xô.

d)

Liên Xô và Trung Quốc.

51.

Trong nhiều thập niên, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã trở thành một lực lượng hùng hậu về

a)

quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

b)

chính trị và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

c)

chính trị - quân sự, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

d)

chính trị - quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.

52.

Từ năm 1945 - 1949, sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân, là:

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất, nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

b)

Quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, quốc hữu hoá các nhà máy.

d)

Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa nhà máy, thực hiện quyền tự do, dân chủ.

53.

Sau khi Trung Quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, năm 1949 đã có sự kiện gì?

a)

Nước Cộng hoà Liên bang Trung Hoa được thành lập từ hơn 15 nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Nước Trung Hoa Dân Quốc được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Chính quyền phong kiến Mãn Thanh được khôi phục.

54.

Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm nào?

a)

Sau khi thắng Pháp năm 1954.

b)

Sau khi giải phóng miền Nam năm 1975.

c)

Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước năm 1976.

d)

Sau Đổi mới năm 1986.

55.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống trên thế giới.

a)

trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

b)

bị xoá bỏ hoàn toàn.

c)

mở rộng ra toàn Châu Phi.

56.

Từ năm 1978, để đưa đất nước vượt qua những khó khăn, thách thức, Trung Quốc thực hiện chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ.

57.

Về quy mô kinh tế, từ năm 2010 đến nay, Trung Quốc đã đạt được thành tựu như thế nào?

a)

Vị trí thứ hai thế giới.

b)

Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.

c)

Tăng trưởng bình quân 9,5%/năm.

d)

Vị trí đứng đầu thế giới.

58.

Về đối ngoại, năm 1999, Trung Quốc đã đạt được thành công khi thu hồi chủ quyền ở

a)

Ma Cao.

b)

Thượng Hải.

c)

Đài Loan.

d)

Nội Mông.

59.

Khó khăn khách quan đối với Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là gì?

a)

Đất nước nhỏ, dân số ít.

b)

Cấm vận của Mỹ và phương Tây.

c)

Khoa học kỹ thuật còn lạc hậu.

d)

Thường xuyên bị thiên tai.

60.

Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

Ban hành các quyền tự do, dân chủ.

c)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.

d)

Điện khí hóa các nhà máy lớn (thêm để cân đối đáp án) toàn quốc.

61.

Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp.

c)

Điện khí hóa các nhà máy lớn toàn quốc .

d)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

62.

Quốc gia nào sau đây không phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mông Cổ.

63.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội" được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Xác định nước ta đã hoàn thành mục tiêu đi lên CNXH.

b)

Định hướng chiến lược cho con đường xây dựng CNXH ở Việt Nam.

c)

Xác định những dấu hiệu đặc trưng, cơ bản của xã hội XHCN.

d)

Vạch ra những nguyên tắc, phương hướng cho thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta.

64.

Đâu không phải là thuận lợi của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác trên thế giới.

b)

Tinh thần tự cường, đoàn kết của nhân dân Cu-ba.

c)

Thành công từ công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.

d)

Vẫn trong tình trạng bị cấm vận từ bên ngoài.

65.

Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào sau đây?

a)

Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

b)

Đường lối cải cách, mở cửa đúng đắn của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

d)

Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

66.

Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự sụp đổ của Đông Âu và Liên Xô?

a)

Không nhận thức đầy đủ về mô hình kinh tế - xã hội XHCN.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ và dân chủ hình thức.

d)

Mắc nhiều sai lầm trong việc đề ra và thực hiện đường lối cải tổ.

67.

Sự kiện nào sau đây tác động đến sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Cách mạng Cu-ba thành công.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

68.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954).

d)

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (1975).

69.

Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng sang khu vực Mĩ La-tinh?

a)

Thắng lợi của cách m��ng Việt Nam (1945).

b)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập (1950).

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954).

d)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959).

70.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.

b)

Năng suất lao động tăng lên trong một số ngành.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.

71.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

b)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.

d)

Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.

72.

Đâu là điều kiện thuận lợi để các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền (1945-1949)?

a)

Liên Xô đánh bại phát xít ở châu Âu.

b)

Sự xác lập trật tự hai cực Ian ta.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của Trung Quốc.

d)

Sự suy yếu của các nước Anh, Mĩ.

73.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giải phóng dân tộc.

74.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

tiến hành cải tổ phạm phải sai lầm nhiều mặt.

c)

không áp dụng kịp thời thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

75.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX là

a)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

c)

mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

76.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ.

b)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

c)

Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng.

d)

Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.

77.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1- 10-1949) đã

a)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

chấm dứt ách nô dịch thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến.

c)

đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

78.

Điểm giống nhau trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là

a)

thực hiện đa nguyên đa đảng để cùng lãnh đạo đất nước.

b)

duy trì cơ chế quản lí tập trung.

c)

chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.

d)

tiến hành khi đất nước khủng hoảng.

79.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

c)

Tham gia tổ chức ASEAN.

d)

Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

80.

Nội dung nào sau đây là thách thức đối với con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam hiện nay?

a)

Khoảng cách giàu - nghèo gia tăng.

b)

Sự cạnh tranh từ nền kinh tế Liên Xô.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ.

d)

Thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

81.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Năm 1940, Mông Cổ đi theo con đường XHCN.

b)

Năm 1945, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

c)

Năm 1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

d)

Năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa.

82.

Nội dung nào sau đây là hậu quả nghiêm trọng nhất từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Mĩ vươn lên xác lập trật tự thế giới 'một cực'.

b)

Hệ thống XHCN không còn tồn tại trên thế giới.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực lanta.

d)

Gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho Liên bang Nga.

83.

Một trong những cơ sở của sự hợp tác, giúp đỡ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

cùng chung mục tiêu tiến lên chủ nghĩa tư bản.

b)

cùng chung con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

có chung mục đích đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

d)

đều nhận được sự giúp đỡ, viện trợ của các nước phương Tây.

84.

Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

a)

Coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

b)

Thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

c)

Tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

85.

Ý nào sau đây không phải là đường lối đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ.

b)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia.

86.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới hay không? Vì sao?

a)

Có. Vì Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên và lớn nhất.

b)

Không. Vì trên thế giới còn sự tồn tại các nước chủ nghĩa xã hội.

c)

Có. Vì phần lớn các nước xã hội chủ nghĩa nằm ở khu vực Đông Âu.

d)

Không. Vì đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.

87.

Bài học quan trọng rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

Kiên trì đấu tranh với các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá.

b)

Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật trên thế giới để không tụt hậu.

c)

Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.

d)

Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.