Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi kiểm tra giữa kỳ I Sinh 10

Total questions: 109

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Cấp độ tổ chức sống là

a)

Vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

b)

Vị trí của một tổ chức sống trong cơ thể sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

c)

Vị trí của một tổ chức sống trong quần xã sinh vật được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

d)

Vị trí của một tổ chức sống trong tế bào sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.

2.

Theo sự phân cấp trong thế giới sống, thứ tự các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao là

a)

Phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã - hệ sinh thái.

b)

Phân tử → bào quan → mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã - hệ sinh thái.

c)

Phân tử → bào quan → mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → quần thể → cơ thể → quần xã - hệ sinh thái.

d)

Phân tử → bào quan → mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần xã - hệ sinh thái → quần thể.

3.

Cấp độ tổ chức sống lớn nhất của hệ thống sống là

a)

Quần xã.

b)

Sinh quyển.

c)

Hệ sinh thái.

d)

Quần thể.

4.

Cơ thể sinh vật nào sau đây không chứa cấp độ tổ chức sống cơ quan?

a)

Vi khuẩn.

b)

Động vật.

c)

Thực vật.

d)

Con người.

5.

Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm

a)

Phân tử, bào quan, tế bào, cơ thể.

b)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.

c)

Bào quan, tế bào, cơ thể, quần thể.

d)

Tế bào, mô, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.

6.

Vì sao tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái được xem là các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

a)

A. Vì các cấp độ tổ chức sống này có kích thước lớn và có khả năng thực hiện được các chức năng sống cơ bản một cách độc lập.

b)

B. Vì các cấp độ tổ chức sống này có kích thước lớn và có khả năng phối hợp với nhau để thực hiện được các chức năng sống cơ bản.

c)

C. Vì các cấp độ tổ chức sống này có cấu trúc ổn định và có khả năng thực hiện được các chức năng sống cơ bản một cách độc lập.

d)

D. Vì các cấp độ tổ chức sống này có cấu trúc ổn định và có khả năng phối hợp với nhau để thực hiện được các chức năng sống cơ bản.

7.

Vì sao tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái được xem là các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

a)

Vì các cấp độ tổ chức sống này có kích thước lớn và có khả năng thực hiện được các chức năng sống cơ bản một cách độc lập.

b)

Vì các cấp độ tổ chức sống này có kích thước lớn và có khả năng phối hợp với nhau để thực hiện được các chức năng sống cơ bản.

c)

Vì các cấp độ tổ chức sống này có cấu trúc ổn định và có khả năng thực hiện được các chức năng sống cơ bản một cách độc lập.

d)

Vì các cấp độ tổ chức sống này có cấu trúc ổn định và có khả năng phối hợp với nhau để thực hiện được các chức năng sống cơ bản.

8.

Số chức năng sống mà các cấp độ tổ chức sống cơ bản có thể thực hiện một cách độc lập là

a)

6.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

9.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.

c)

Là hệ thống kín và tự điều chỉnh.

d)

Liên tục tiến hoá.

10.

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc được hiểu là

a)

Tổ chức cấp trên làm nền tảng cấu tạo nên tổ chức cấp dưới.

b)

Tổ chức cấp dưới làm nền tảng cấu tạo nên tổ chức cấp trên.

c)

Tổ chức cấp trên có những đặc điểm giống tổ chức cấp dưới.

d)

Tổ chức cấp dưới có những đặc điểm nổi trội mà tổ chức cấp trên không có.

11.

Các cấp độ tổ chức sống tạo nên hệ tiêu hóa trong cơ thể con người là

a)

Tế bào, mô, cơ quan.

b)

Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.

c)

Phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan.

d)

Phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.

12.

Cho các ví dụ sau:

(1) Khi môi trường sống không cung cấp đủ thức ăn, nơi ở thì các động vật sống thành đàn có xu hướng di cư và phân đàn.

(2) Khi cây mọc dày đặc, thiếu ánh sáng thường có hiện tượng tỉa cành tự nhiên.

(3) Khi hoạt động thể dục thể thao mạnh, cơ thể có biểu hiện như tim đập nhanh, hơi thở gấp, toát mồ hôi nhiều,...

(4) Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh giống như màu của lá cây.

Số ví dụ thể hiện khả năng tự điều chỉnh của cấp độ tổ chức sống là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Thế giới sống liên tục tiến hóa nhờ

a)

Sự biến đổi của cấp độ tổ chức sống phân tử để thiết lập các trạng thái cân bằng mới thích nghi với môi trường sống.

b)

Sự biến đổi của cấp độ tổ chức sống tế bào để thiết lập các trạng thái cân bằng mới thích nghi với môi trường sống.

c)

Sự biến đổi của cấp độ tổ chức sống cơ thể để thiết lập các trạng thái cân bằng mới thích nghi với môi trường sống.

d)

Sự biến đổi của các cấp độ tổ chức sống để thiết lập các trạng thái cân bằng mới thích nghi với môi trường sống.

14.

Đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống là

a)

Tế bào

b)

Cơ quan

c)

Phân tử

d)

Bào quan

15.

Trình tự sắp xếp thể hiện mối quan hệ thứ bậc về cấu trúc và chức năng giữa các cấp độ tổ chức sống trên là

a)

(1) → (2) → (3) → (4)

b)

(2) → (1) → (3) → (4)

c)

(1) → (2) → (4) → (3)

d)

(2) → (1) → (4) → (3)

16.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống?

a)

Các cấp độ tổ chức sống chỉ có mối quan hệ thứ bậc về cấu trúc.

b)

Các cấp độ tổ chức sống chỉ có mối quan hệ thứ bậc về chức năng.

c)

Các cấp độ tổ chức sống thể hiện mối liên quan bộ phận và tổng thể.

d)

Các cấp độ tổ chức sống hoạt động độc lập, riêng rẽ với nhau.

17.

Hệ sống là hệ có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ?

a)

A. Thấp đến cao; từ đơn giản đến phức tạp.

b)

B. Tế bào đến cơ thể; quần thể , quần xã và hệ sinh thái.

c)

C. Cơ thể, tế bào đến quần thể , quần xã và loài.

d)

D. Quần thể, tế bào đến cơ thể; quần xã và loài.

18.

Hệ sống là hệ có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ?

a)

Thấp đến cao; từ đơn giản đến phức tạp.

b)

Tế bào đến cơ thể; quần thể , quần xã và hệ sinh thái.

c)

Cơ thể, tế bào đến quần thể , quần xã và loài.

d)

Quần thể, tế bào đến cơ thể; quần xã và loài.

19.

Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có đặc điểm chung là đều?

a)

Có khả năng sinh sản hữu tính

b)

Được cấu tạo từ tế bào

c)

Có nguồn gốc chung từ động vật

d)

Có khả năng quang hợp

20.

Cấp tổ chức cao nhất của hệ thống sống là?

a)

Quần thể

b)

Cá thể

c)

Tế bào

d)

Hệ sinh thái – sinh quyển

21.

Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm?

a)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

b)

Phân tử, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

c)

Cơ thể, tế bào, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

d)

Quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh giới

22.

Trong hệ sống, mối quan hệ về sinh sản biểu hiện rõ nhất ở cấp độ tổ chức nào?

a)

Tế bào

b)

Quần thể

c)

Quần xã

d)

Loài

23.

Thế giới sống được tổ chức theo các cấp độ?

a)

Phân tử → bào quan → tế bào → cơ quan → mô → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái.

b)

Phân tử → bào quan → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → mô → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái.

c)

Phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái.

d)

Phân tử → bào quan → tế bào → mô → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã →hệ sinh thái.

24.

Điều dưới đây là đúng khi nói về một hệ thống sống?

a)

Một hệ thống mở

b)

Có khả năng tự điều chỉnh

c)

Thường xuyên trao đổi chất với môi trường

d)

Cả A, B, C đều đúng

25.

một hệ thống sống?

a)

Một hệ thống mở

b)

Có khả năng tự điều chỉnh

c)

Thường xuyên trao đổi chất với môi trường

d)

Cả A, B, C đều đúng

26.

Một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó được gọi là?

a)

Quần thể

b)

Loài sinh vật

c)

Hệ sinh thái

d)

Nhóm quần xã

27.

Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là?

a)

Sinh quyển

b)

Hệ sinh thái

c)

Loài

d)

Hệ cơ quan

28.

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là?

a)

Các đại phân tử

b)

Tế bào

c)

Mô

d)

Cơ quan

29.

Đâu là nội dung nghiên cứu lĩnh vực vi sinh vật học?

a)

Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật

b)

Nghiên cứu các quá trình diễn ra bên trong cơ thể sinh vật sống thông qua các cơ quan và hệ cơ quan.

c)

Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, cấu tạo, phân bố; các quá trình sinh học, cũng như tác hại, vai trò của loài vi sinh vật đối với tự nhiên và con người.

d)

Sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người

30.

Xác định đâu là vai trò của ngành Sinh học đối với cuộc sống con người?

a)

Góp phần vào sự phát triển kinh tế.

b)

Làm thay đổi mạnh mẽ công nghiệp, nông nghiệp, y học,... tăng chất lượng, hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường.

c)

Giúp con người giảm bệnh tật, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, nâng cao điều kiện chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh, gia tăng tuổi thọ.

d)

Cả 3 đáp án trên.

31.

Đâu là đóng góp của ngành sinh học trong bảo vệ và phát triển môi trường?

a)

Tạo ra chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường

b)

Xây dựng các mô hình sinh thái

c)

Đưa ra mô hình tái sử dụng các chất thải trong trồng trọt, chăn nuôi

d)

Cả 3 đáp án trên

32.

Xác định nội dung nghiên cứu của lĩnh vực thực vật học?

a)

Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại thực vật cũng như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người

b)

Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong của sinh vật.

33.

Theo phân chia cấp THPT ở lớp 10 các em sẽ được tìm hiểu về lĩnh vực nào của Sinh học?

a)

Sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật

b)

Sinh học cơ thể và sinh học tế bào

c)

Di truyền học, tiến hoá và sinh thái học

d)

Di truyền học, tiến hoá

34.

Khi nói về thế giới sống, nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Liên tục tiến hóa

b)

Là một hệ thống kín

c)

Có khả năng tự điều chỉnh

d)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tổ chức cao làm nền tảng cho tổ chức thấp

35.

Tổ chức sống là hệ mở, câu nào sau đây là minh chứng đúng hoặc sai?

a)

Khi trời nóng thì người đổ mồ hôi

b)

Hệ thần kinh ở động vật được cấu tạo từ các nơron

c)

Khi đủ tuổi sinh lý, sinh vật có hoạt động sinh sản

36.

Khi đủ tuổi sinh lý, sinh vật có hoạt động sinh sản

4 lines
37.

Thực vật thực hiện hô hấp lấy O2 và thải khí CO2

4 lines
38.

Khi nói về các cấp độ tổ chức của thế giới sống, nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Tổ chức sống cao hơn mang những đặc điểm nổi trội

b)

Các cấp tổ chức sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

c)

Tổ chức sống cấp trên xây dựng tổ chức sống cấp dưới

d)

Đặc tính nổi trội hình thành do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành

39.

Khi nghiên cứu về khả năng tự điều chỉnh của tổ chức sống, hãy xác định đúng hay sai cho mỗi phát biểu sau:

a)

Cây xanh hấp thụ khí CO2 và thải khí O2

b)

Khi trưởng thành sinh dục thì động vật sinh sản

c)

Quần thể động vật có mật độ quá đông sẽ có hiện tượng tách đàn làm giảm số lượng cá thể

d)

Nhiều cá thể cùng loài sống chung sẽ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành quần thể

40.

Người đầu tiên mô tả các tế bào sống là

a)

Theodor Schwann

b)

Matthias Schleiden

c)

Antonie van Leeuwenhoek

d)

Robert Hooke

41.

Công trình nghiên cứu của nhà thực vật học Matthias Schleiden và nhà

4 lines
42.

tiên mô tả các tế bào sống là

a)

Theodor Schwann.

b)

Matthias Schleiden.

c)

Antonie van Leeuwenhoek.

d)

Robert Hooke.

43.

Công trình nghiên cứu của nhà thực vật học Matthias Schleiden và nhà động vật học Theodor Schwann cho thấy

a)

Cơ thể sống được cấu tạo từ các tế bào.

b)

Vi khuẩn có cấu tạo gồm một tế bào.

c)

Sự tương đồng của tế bào thực vật và tế bào động vật.

d)

Cơ thể sống được cấu tạo từ các phân tử.

44.

Nội dung của học thuyết tế bào do Schleiden và Schwann đưa ra lần đầu là

a)

Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo bởi 1tế bào hoặc nhiều tế bào.

b)

Mọi tế bào đều được cấu tạo từ các bào quan.

c)

Tế bào động vật và thực vật có sự tương đồng.

d)

Tế bào là đơn vị chức năng của sự sống.

45.

Học thuyết tế bào ra đời lần đầu là do nhà khoa học nào?

a)

Robert Hooke và Schwann.

b)

Schleiden và Schwann.

c)

Antonie van Leeuwenhoek.

d)

Robert Hooke và Leeuwenhoek.

46.

Người đã báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước là

a)

Rudolf Virchow.

b)

Antonie van Leeuwenhoek.

c)

Robert Hooke.

d)

Schleiden và Schwann.

47.

Nội dung đầy đủ của học thuyết tế bào là?

a)

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

b)

Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

c)

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Các TB đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó

d)

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống

48.

Phát biểu nào sau đây là không đúng với nội dung của học thuyết tế bào?

a)

Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.

b)

Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.

c)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi nhiều tế bào.

d)

Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự như nhau.

49.

Đâu k

4 lines
50.

Đâu không phải nội dung cơ bản của học thuyết tế bào

a)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

b)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

d)

Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên.

51.

Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào.

a)

Tất cả các tế bào đều được cấu tạo từ các bào quan.

b)

Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Tế bào đầu tiên được hình thành một cách ngẫu nhiên.

d)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

52.

Người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn là

a)

Rudolf Virchow.

b)

Antonie van Leeuwenhoek.

c)

Robert Hooke.

d)

Schleiden và Schwann.

53.

Biết hai chỗ trống thiếu cùng một từ, điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ .........., các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong ......”

a)

Tế bào.

b)

Phân tử.

c)

Cơ quan.

d)

Bào quan.

54.

Đối với sinh vật đa bào, các hoạt động sống của cơ thể là

a)

Sự phối hợp hoạt động của các tế bào khác nhau.

b)

Sự phối hợp hoạt động của các bào quan khác nhau.

c)

Sự phối hợp hoạt động của các mô khác nhau.

d)

Sự phối hợp hoạt động của các cơ thể khác nhau.

55.

Đối với sinh vật đơn bào, các hoạt động sống của cơ thể là

a)

Sự phối hợp hoạt động của các TB khác nhau.

b)

Sự phối hợp hoạt động các mô khác nhau.

c)

Các hoạt động sống của một tế bào.

d)

Sự phối hợp hoạt động của các cơ thể khác nhau.

56.

Học thuyết tế bào lần đầu được đưa ra vào năm

a)

1665.

b)

1674.

c)

1749.

d)

1839.

57.

Đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống là

a)

Bào quan.

b)

Phân tử.

c)

Cơ thể.

d)

Tế bào.

58.

Đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống là

a)

Bào quan

b)

Phân tử

c)

Cơ thể

d)

Tế bào

59.

Sinh vật đa bào là những sinh vật được cấu tạo từ

a)

Từ 1 tế bào

b)

Nhiều tế bào

c)

Từ 2 tế bào

d)

Cấu trúc cơ thể phức tạp

60.

Sinh vật đơn bào là những sinh vật chỉ được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

61.

Trong sinh học virus được coi là gì?

a)

Dạng sống đặc biệt

b)

Sinh vật đơn bào

c)

Sinh vật đa bào

d)

Động vật ký sinh

62.

Để quan sát được tế bào thường cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?

a)

Kính hiển vi

b)

Kính lúp

c)

Mắt thường

d)

Kính viễn vọng

63.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống vì:

a)

Tế bào có chứa thông tin di truyền là các phân tử DNA.

b)

Tế bào được cấu tạo từ thành phần hóa học tương tự nhau.

c)

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

d)

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ mô – tập hợp của nhiều tế bào.

64.

Người đầu tiên quan sát được cấu tạo của mô bần là

a)

Rudolf Virchow

b)

Antonie van Leeuwenhoek

c)

Robert Hooke

d)

Schleiden và Schwann

65.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa một sinh vật đơn bào và một sinh vật đa bào?

a)

Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ 1 tế bào, sinh vật đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào.

b)

Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ nhiều tế bào, sinh vật đa bào được cấu tạo từ 1 tế bào.

c)

Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ một tế bào chuyên hóa, sinh vật đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào không chuyên hóa.

d)

Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ nhiều tế bào chuyên hóa, sinh vật đa bào được cấu tạo từ một tế bào không chuyên hóa.

66.

Cho các nội dung sau:

4 lines
67.

Số nội dung được đề cập đến trong học thuyết tế bào do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ XIX là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Những nội dung được bổ sung cho học thuyết tế bào nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp lai tế bào, sự phát triển của sinh học phân tử vào thế kỉ XX là

a)

(1), (2), (4), (5), (6)

b)

(1), (2), (3), (5), (6)

c)

(2), (3), (4),(5), (6)

d)

(1), (2), (3), (4), (5)

69.

Tế bào chỉ được sinh ra từ:

a)

Tế bào có trước nhờ quá trình phân chia của tế bào.

b)

Tế bào có trước nhờ quá trình trao đổi chất của tế bào.

c)

Các chất hữu cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.

d)

Các chất vô cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.

70.

Tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống vì:

a)

Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Các hoạt động sống đặc trưng đều được diễn ra trong tế bào.

c)

Tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất có trong một cơ thể.

d)

Hoạt động sống của tế bào phụ thuộc vào hoạt động sống của các bào qu

71.

Số hoạt động sống mà tế bào có thể thực hiện được là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

72.

Cơ thể sinh vật đa bào lớn lên được là nhờ hoạt động sống nào sau đây của tế bào?

a)

Sự vận động của tế bào.

b)

Sự vận động và cảm ứng của tế bào.

c)

Sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào.

d)

Sự cảm ứng, tự điều chỉnh và thích nghi của tế bào.

73.

Nhà khoa học nào trong các nhà khoa học dưới đây đã quan sát được hình dạng của tế bào sống đầu tiên?

a)

Antonie van Leeuwenhoek

b)

Matthiass Schleiden

c)

Theodor Schwwann

d)

Rudolf Virchow

74.

Theo thuyết tế bào học, phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tế bào con được sinh ra luôn khác tế bào mẹ

b)

Các tế bào con được sinh ra từ tế bào mẹ

c)

Tế bào là đơn vị chức năng trong cơ thể sống

d)

Tế bào là đơn vị cấu trúc trong cơ thể sống

75.

Theo học thuyết tế bào, phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

b)

Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau

76.

Câu 3: Một nhóm học sinh tiến hành quan sát hai mẫu tiêu bản bằng kính hiển vi quang học và có kết quả như hình bên dưới. Hãy xác định phát biểu của nhóm là đúng hay sai:

a)

Mẫu vật được quan sát ở hình a có thể là giọt nước ở ao hồ

b)

Mẫu vật được quan sát ở hình b là lát biểu mô ở động vật

c)

Các tế bào ở hình b đa dạng hơn

d)

Mức độ đa dạng loài ở hình a cao

77.

Câu 1: Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì:

a)

Phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào

b)

Chức năng chính của nguyên tố vi lượng là cấu tạo nên nhiều loại enzim

c)

Nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể

d)

Nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể

78.

Câu 2: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.

b)

Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.

c)

Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.

d)

Là những nguyên tố có trong tự nhiên.

79.

Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì:

a)

Chiếm khối lượng nhỏ

b)

Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể

c)

Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy

d)

Là thành phần cấu trúc bắt buộc của hệ enzim

80.

Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?

a)

Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.

b)

Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.

c)

Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử,đại phântử.

d)

Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.

81.

Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn các nguyên tố khác

b)

Có hàm lượng chiếm dưới 10-5 khối lượng khô của cơ thể

c)

Có hàm lượng chiếm dưới 10-3 khối lượng khô của cơ thể

d)

Có hàm lượng chiếm dưới 10-4 khối lượng khô của cơ thể

82.

Thiếu nguyên tố Fe ở thực vật, dấu hiệu nào giúp chúng ta nhận biết đầu tiên ở :

a)

Lá non có màu vàng

b)

Lá già có màu vàng

c)

Lá có hình dạng bị biến đổi

d)

Lá có đốm nâu đỏ

83.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng Iot ?

a)

Bệnh bướu cổ

b)

Bệnh còi xương

c)

Bệnh cận thị

d)

Bệnh tự kỉ

84.

Thiếu nguyên tố Zn ở thực vật, dấu hiệu nào giúp chúng ta nhận biết đầu tiên ở :

a)

Lá non có màu vàng

b)

Lá già có màu vàng

c)

Lá bị biến đổi về hình dạng và màu sắc

d)

Lá có đốm nâu đỏ

85.

Cho các ý sau:

a)

Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.

b)

Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.

c)

Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.

d)

Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hydrogen.

e)

Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện

86.

Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

87.

Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?

a)

Tính liên kết

b)

Tính điều hòa nhiệt

c)

Tính phân cực

d)

Tính cách li

88.

Trong tế bào nước thường có mặt chủ yếu ở đâu?

a)

Nhân

b)

Chất nguyên sinh

c)

Ti thể

d)

Lục lạp (lạp thể)

89.

Vai trò nào không phải của nước ?

a)

Giữ nhiệt độ trong cơ thể ổn định

b)

Dung môi hòa tan nhiều chất

c)

Cung cấp năng lượng cho tế bào

d)

Là môi trường của các phản ứng sinh lý – sinh hóa của tế bào

90.

Thiếu máu do thiếu nguyên tố sắt (Fe) thường dẫn đến triệu chứng gì ở người?

a)

Chóng mặt, mệt mỏi

b)

Da chuyển sang màu trắng

c)

Tóc chuyển sang màu bạc

d)

Mắt đỏ, giảm thị lực

91.

Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là?

a)

Liên kết cộng hóa trị

b)

Liên kết hydrogen

c)

Liên kết peptit

d)

Liên kết photphodieste

92.

Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?

a)

Khoảng 35 nguyên tố

b)

Khoảng 25 nguyên tố

c)

Khoảng 80 nguyên tố

d)

Khoảng 92 nguyên tố

93.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố Canxi ở trẻ em?

a)

Bệnh bướu cổ

b)

Bệnh còi xương

c)

Bệnh cận thị

d)

Bệnh tự kỉ

94.

Nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ là?

a)

Carbon

b)

Hidrô

c)

Oxi

d)

Nitơ

95.

Xác định nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đa lượng?

a)

Canxi

b)

Lưu huỳnh

c)

Sắt

d)

Photpho

96.

Các nguyên tố hóa học chiếm khối lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là?

(a)  

97.

yên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đa lượng?

a)

Canxi

b)

Lưu huỳnh

c)

Sắt

d)

Photpho

98.

Các nguyên tố hóa học chiếm khối lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là?

a)

Các hợp chất vô cơ

b)

Các hợp chất hữu cơ

c)

Các nguyên tố đại lượng

d)

Các nguyên tố vi lượng

99.

Các nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm lượng rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể vì

a)

Chúng là thành phần cấu tạo không thể thiếu trong các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid, protein, carbohydrate, lipid.

b)

Chúng là vừa là nguyên liệu vừa là chất xúc tác cho mọi phản ứng hóa sinh xảy ra trong tế bào để duy trì sự sống.

c)

Chúng là thành phần cấu tạo nên các enzyme, giúp hoạt hóa các enzyme và nhiều hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của cơ thể.

d)

Chúng có vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.

100.

Thiếu Fe có thể dẫn đến bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh loãng xương.

b)

Bệnh thiếu máu.

c)

Bệnh bướu cổ.

d)

Bệnh béo phì.

101.

Các nguyên tố là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào là

a)

C, H, O, N.

b)

C, O, N, Ca.

c)

C, H, O, K.

d)

C, Ca, K, S.

102.

Nguyên tử nào sau đây có thể tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid?

a)

H.

b)

C.

c)

Mg.

d)

O.

103.

Tại sao nguyên tử carbon có thể tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid?

a)

Vì nguyên tử carbon có 3 electron tự do tham gia liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử carbon khác và các nguyên tử khác nhau như O, N, P,...

b)

Vì nguyên tử carbon có 4 electron tự do tham gia liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử carbon khác và các nguyên tử khác nhau như O, N, P,...

c)

Vì nguyên tử carbon có 5 electron tự do tham gia liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử carbon khác và c

104.

So với các nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên, các nguyên tố cần thiết cho sinh vật chiếm khoảng

a)

20 – 25 %

b)

30 – 35 %

c)

40 – 45 %

d)

45 – 50 %

105.

Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể, các nguyên tố trong cơ thể sinh vật được chia thành hai nhóm là

a)

Đại lượng và vi lượng.

b)

Đa lượng và đại lượng.

c)

Vô cơ và hữu cơ.

d)

Vi lượng và hữu cơ.

106.

Nhóm nguyên tố nào sau đây chỉ chứa các nguyên tố đa lượng?

a)

C, H, O, N, S, P, K.

b)

C, H, O, N, S, I, Fe.

c)

C, H, O, N, S, Cu, K.

d)

C, H, O, N, Fe, Cu, Zn.

107.

Nhóm nguyên tố nào sau đây chỉ chứa các nguyên tố vi lượng?

a)

C, Fe, I, Cu, Mo.

b)

H, O, N, S, I, Fe.

c)

O, N, S, I, Fe, Zn.

d)

I, Fe, Cu, Mo, Zn.

108.

Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên tố đa lượng?

a)

Các nguyên tố đại lượng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01 % khối lượng cơ thể.

b)

Các nguyên tố đại lượng chủ yếu tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.

c)

Các nguyên tố đại lượng chỉ có vai trò hoạt hóa các enzyme trong cơ thể.

d)

Các nguyên tố đại lượng chỉ có chức năng xây dựng nên cấu trúc tế bào.

109.

Cho các phát biểu sau:

4 lines