NEW
Font size
WorksheetsHK1_Sử 12_Bài 7
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
Ký hiệp ước hòa bình.
Vừa đánh vừa đàm phán.
Kiên quyết kháng chiến.
Hòa hoãn, tránh xung đột.
Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.
Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
Từ sau ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Chiến đấu ở các đô thị ở Nam vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Biên giới.
Chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng. D.
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.
Pháp đề ra kế hoạch Na – va và tấn công Điện Biên Phủ.
Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pari.
Đập tan cuộc tấn công của Mĩ ra miền Bắc.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)?
Giành chính quyền bằng mọi giá.
Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.
Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.
Tiến hành kháng chiến trường kì.
Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
Để kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp, thay mặt Trung ương Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
cho xuất bản cuốn sách Kháng chiến nhất định thắng lợi.
ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
kêu gọi nhân dân kháng chiến, kiến quốc.
ra Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.
Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.
Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.
Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.
Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.
Ngày 06-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?
Mỹ.
Pháp.
Anh.
Nhật Bản.
Đảng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) vì lí do nào sau đây?
Các khả năng cứu vãn nền hòa bình không còn nữa.
Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.
Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
Đế quốc Anh.
Phát xít Nhật.
Trung Hoa Dân Quốc
Thực dân Pháp.
Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 -1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?
Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.
Xóa bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.
Hoàn thành khẩu hiệu “Người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
Vừa kháng chiến vừa xây dựng nền móng cho chế độ mới.
Từ giữa năm 1953 đến tháng 5/1954, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?
Rơ – ve.
Mác – san.
Đờ Lát đơ Tát – xi – nhi.
Na – va.
Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm mưu
chống phá cách mạng Việt Nam.
mở đường cho Mỹ xâm lược Việt Nam.
biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam
Ngay sau cách mạng tháng Tám thành công(1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối phó với những khó khăn nào sau đây?
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.
Quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa quân Đồng Minh vào miền Nam Việt Nam.
Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam Việt Nam.
Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.
Ngay sau cách mạng tháng Tám thành công(1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối phó với những khó khăn nào sau đây?
Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.
Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam Việt Nam.
Quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa quân Đồng Minh vào miền Nam Việt Nam.
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.
Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?
Mặt trận Việt Minh.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mặt trận Liên Việt.
Đảng Cộng sản Đông Dương
Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp – Mĩ trong kế hoạch Na – va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở
cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954.
cuộc tấn công chiến lược xuân – hè 1972.
chiến dịch Việt Bắc vào thu – đông 1947.
mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?
Tướng Đờ Ca – xtơ – ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra đầu hàng.
Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.
Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945-1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.
Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mĩ.
Bước đầu làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na – va do Mĩ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9/1945) có ý nghĩa nào sau đây?
Giữ vững và củng cố căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
Giúp quân đội VIệt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
đảm bảo giành thắng lợi từng bước
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía Bắc (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “ đánh nhanh thắng nhanh” .
Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi cuộc kháng chiến.
Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Ý nào không phản ánh đúng bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam?
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng không điều kiện Đồng minh ở mặt trật châu Á – Thái Bình Dương.
Sự hình thành trật tự thế giới hai cực I-an-ta và tình trạng Chiến tranh lạnh.
Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản.
Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
Đế quốc Anh, phát xít Nhật.
Thực dân Pháp, phát xít Nhật.
Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.
Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc.
Trong những năm 1951-1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
Điện Biên Phủ.
Hòa Bình.
Biên giới.
Việt Bắc.
Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.
Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ Việt Nam.
Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.
Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.
Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
Mở chiến dịch Biên giới.
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa – ri được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Hiệp định Giơ – ne – vơ được kí kết.
Pháp phải đàm phán tại Giơ – ne – vơ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
Quân Anh.
Quân Pháp.
Quân Trung Hoa Dân quốc.
Quân Mỹ.
Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là chiến dịch
Biên giới.
Điện Biên Phủ.
Việt Bắc.
Hồ Chí Minh.
Theo Hiệp định Sơ bộ (06-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho lực lượng quân đội nào?
Mỹ.
Trung Hoa Dân quốc.
Tây Ban Nha.
Anh.
Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân đội nước nào sau đây được ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
Hà Lan.
Italia.
Pháp.
Thụy Điển.
Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối phó với kẻ thù nào sau đây?
Thực dân Pháp.
Thực dân Hà Lan.
Braxin.
Nicaragoa.
Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
giặc ngoại xâm.
giặc dốt.
tài chính.
nạn đói.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đều có hành động nào sau đây?
Chống phá cách mạng Việt Nam.
Chống lại Việt Quốc, Việt Cách.
Kí hòa ước với Chính phủ Việt Nam.
Giúp Nhật khôi phục nền thống trị ở Việt Nam.
Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1954.
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
độc lập.
tự do.
tự chủ.
tự trị.
Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thành công của công cuộc bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa trong những năm 1945 - 1946 là
giữ vững nguyên tắc không vi phạm chủ quyền dân
thỏa hiệp không điều kiện để giữ vững chủ quyền dân tộc.
tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế nhằm tăng cường sức mạnh.
không bao giờ nhân nhượng với những thế lực ngoại xâm.
Sau Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng
Mĩ tăng cường viện trợ cho Pháp.
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.
Mĩ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
Tháng 10/1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?
Sài Gòn.
Cao Bằng.
Điện Biên Phủ.
Việt Bắc.
Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về
thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.
xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.
thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.
tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã
buộc Mĩ phải đưa quân vào miền Nam.
buộc Pháp và Mĩ phải tham gia đàm phán tại hội nghị Pari.
đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.
làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
