Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tâm lí học
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 12mins
Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
Cả a, b, c.
Tâm lí người là :
do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra.
do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.
do yếu tố vật chất như nước, lửa, không khí sinh ra.
sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan
Tâm lí người có nguồn gốc từ:
não người.
hoạt động của cá nhân.
thế giới khách quan.
giao tiếp của cá nhân.
Phản ánh tâm lí là:
sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
quá trình tác động trực tiếp giữa con người với thế giới khách quan để tạo ra những hiện tượng tâm lý.
sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lí.
Phản ánh là:
sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.
dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.
tạo ra một hình ảnh man
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.
tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.
Cả a, b, c.
Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:
Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.
Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.
Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan.
Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người.
Vì sao hình ảnh tâm lí của con người mang tính chủ thể ?
sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.
sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.
những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.
tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.
Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
có tính chủ thể.
có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.
Cả a, b, c.
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
có thế giới khách quan và não.
thế giới khách quan tác động vào não.
não hoạt động bình thường.
thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.
Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:
môi trường sống quy định bản chất tâm lí người.
các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người.
các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người.
Cả a, b, c.
Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:
Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người.
Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người.
Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.
Cả a, b, c.
Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả. Hiện tượng trên là biểu hiện của:
quá trình tâm lí.
trạng thái tâm lí.
thuộc tính tâm lí.
hiện tượng vô thức.
"Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm". Hiện tượng trên chứng tỏ:
Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.
Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan.
Cả a, b, c.
Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lí là phương pháp trong đó:
nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
việc nghiên cứu được tiến hành trong những điều kiện tự nhiên đối với nghiệm thể.
nghiệm thể không biết mình trở thành đối tượng nghiên cứu.
nhà nghiên cứu tác động tích cực vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?
Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.
Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là một quá trình tâm lý:
Chăm chú ghi chép bài
Hồi họp trước khi vào phòng thi
Vui mừng khi được điểm cao
Suy nghĩ khi giải bài tập
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý:
Lo lắng đến phát bệnh
Buồn rầu không muốn ăn uống
Mắc cỡ làm đỏ mặt
Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng
Tại sao tâm lý học được coi là một khoa học?
Bởi vì tâm lý học nghiên cứu về các vấn đề phi lý thú vị
Bởi vì tâm lý học dựa vào phỏng đoán và giả thiết của các nhà khoa học
Bởi vì tâm lý học sử dụng phương pháp khoa học để nghiên cứu và kiểm chứng
Bởi vì tâm lý học chỉ nghiên cứu hành vi, không quan tâm đến tâm trí con người
Khi nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học, người ta sử dụng phương pháp nào để thu thập thông tin?
Chỉ dựa vào trực giác và cảm tính của nhà nghiên cứu
Dựa vào các lý thuyết sẵn có của các nhà khoa học
Sử dụng phương pháp quan sát, thực nghiệm và điều tra
Sử dụng kinh nghiệm cá nhân của nhà nghiên cứu
Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:
Sử dụng một phép thử để đo lường tâm lý, đã được chuẩn hóa trên một số lượng người tiêu biểu, đó là phương pháp:
Thực nghiệm
Trắc nghiệm
Điều tra
Quan sát
Nguyên tắc nghiên cứu tâm lí nào thuộc nội dung sau: Hoạt động là phương thức hình thành, phát triển và thể hiện tâm lí, ý thức, nhân cách. Đồng thời tâm lí, ý thức, nhân cách định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạt động
Nguyên tắc quyết định luận;
Nguyên tắc mối liên hệ phổ biến;
Nguyên tắc thống nhất tâm lí, ý thức, nhân cách với hoạt động;
Nguyên tắc lịch sử cụ thể.
Trong các sự kiện sau, đâu là trạng thái tâm lí?
Lan đang suy nghĩ giải bài tập về nhà
Lan là một cô gái chăm chỉ trong học tập;
Lan đang lo lắng cho kỳ thi sắp tới
Lan có vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng.
Trong các sự kiện sau, đâu là quá trình tâm lí?
Lan là một cô gái chăm chỉ trong học tập;
Lan đang lo lắng cho kỳ thi sắp tới
Lan có vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng.
Hà đang suy nghĩ giải bài tập về nhà
Trong dạy học phải chú ý đến nguyên tắc sát đối tượng. Kết luận này được rút ra từ luận điểm:
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan.
Tâm lí người có bản chất xã hội.
Tâm lí người mang tính chủ thể.
Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định tâm lí người là:
Phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua lăng kính chủ quan;
Phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua lăng kính khách quan;
Tác động của hiện thực khách quan vào não người thông qua lăng chủ quan;
Tương tác giữa con người với thực khách quan thông qua lăng kính chủ quan;
Hiện tượng buồn rầu vì bệnh tật chứng tỏ:
Tâm lí tác động đến sinh lí?
Sinh lí ảnh hưởng đến tâm lí
Hiện tượng sinh lý bình thường
Cả ba câu trên đều đúng
Hiện tượng nào dưới đây là một quá trình tâm lý
Mai là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp.
Mai vừa thông minh vừa chăm chỉ.
Đã hàng tháng nay cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp.
Cô nhớ lại những kỉ niệm ngày xưa dưới mái trường phổ thông .
Phân tích các bài báo, các bài kiểm tra, nhật kí, các sản phẩm lao động để biết đặc điểm tâm lí học sinh, đó là phương pháp:
Thực nghiệm
Trắc nghiệm
Điều tra
Phân tích sản phẩm hoạt động
Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:
di truyền.
sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường.
sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
tự nhận thức, tự giáo dục.
Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền giữ vai trò:
khả năng tái tạo lại ở thế hệ sau những đặc điểm của thế hệ trước.
tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.
sự tái tạo lại những đặc điểm tâm lí dưới hình thức "tiềm tàng" trong cấu trúc sinh vật
Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?
Các phản xạ có điều kiện.
Các phản xạ không điều kiện.
Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.
Hoạt động của các trung khu thần kinh.
Khi vỏ não có một điểm hưng phấn và ức chế nào đó thì quá trình hưng phấn, ức chế đó không dừng lại điểm đó mà sẽ lan tỏa xung quanh. Sau đó trong những điều kiện bình thường chúng lại tập trung vào một nơi nhất định. Kết luận này được rút ra từ quy luật nào của hoạt động thần kinh cấp cao?
Qui luật họat động theo hệ thống
Quy luật lan toả và tập trung .
Quy luật cảm ứng qua lại
Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích:
Hiện tượng nào dưới đây chứng tỏ tâm lí tác động đến sinh lí?
Thẹn làm đỏ mặt.
Giận đến run người.
Lo lắng đến mất ngủ.
Cả a, b và c.
Hiện tượng nào cho thấy sinh lí có ảnh hưởng rõ rệt đến tâm lí?
Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.
Lo lắng đến phát bệnh
Buồn rầu làm ngừng trệ tiêu hoá.
Mắc cỡ làm đỏ mặt
Hiện tượng sinh lí và hiện tượng tâm lí thường:
diễn ra song song trong não.
đồng nhất với nhau.
có quan hệ chặt chẽ với nhau.
có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ.
Phản xạ có điều kiện là:
phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.
phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ
kiện là:
phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.
phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.
phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể, được hình thành do quá trình luyện tập để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.
phản ứng tất yếu của cơ thể với các tác nhân kích thích trong môi trường.
Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động?
Hoạt động bao giờ cũng là quá trình chủ thể tiến hành các hành động trên đồ vật cụ thể.
Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi một chủ thể nhất định. Chủ thể có thể là một người hoặc nhiều người.
Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của chủ thể.
Hoạt động bao giờ cũng nhằm vào đối tượng nào đó để làm biến đổi nó hoặc tiếp nhận nó.
Câu thơ: Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, Phần nhiều do giáo dục mà nên đề cập tới vai trò của yếu tố nào trong sự hình thành, phát triển nhân cách?
Di truyền.
Môi trường.
Giáo dục.
Hoạt động và giao tiếp.
Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào:
các hoạt động mà cá nhân tham gia.
những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì.
hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó.
tuổi đời của cá nhân.
Để định hướng, điều khiển, điều chỉnh việc hình thành các phẩm chất tâm lí của cá nhân, điều quan trọng nhất là:
Tổ chức cho cá nhân tiến hành các hoạt động và giao tiếp trong môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp.
Tạo ra môi trường sống lành mạnh, phong phú.
Tổ chức hình thành ở cá nhân các phẩm chất tâm lí mong muốn.
Cá nhân tự t
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:
bẩm sinh di truyền.
gia đình.
hoạt động và giao tiếp.
giáo dục
Trong tâm lí học, hoạt động là:
phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
Động cơ của hoạt động là:
đối tượng của hoạt động.
cấu trúc tâm lí bên trong của chủ thể.
khách thể của hoạt động.
bản thân quá trình hoạt động.
Giao tiếp là:
sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.
quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.
Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
Cả a, b và c.
Hãy cho biết trường hợp nào trong số những trường hợp sau là giao tiếp ?
Một HS đang gởi email cho giáo viên
Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.
Một em bé đang đùa giỡn với con mèo.
Giáo viên đang giảng bài trên lớp
Hai em học sinh đang truy bài.
Loại giao tiếp không bị ràng buộc bởi các nghi thức mà dựa vào tính tự nguyện, tự giác, được gọi là:
Loại giao tiếp không bị ràng buộc bởi các nghi thức mà dựa vào tính tự nguyện, tự giác, được gọi là:
Giao tiếp ngôn ngữ.
Giao tiếp phi ngôn ngữ
Giao tiếp chính thức.
Giao tiếp không chính thức.
GT không chỉ bộc lộ cảm xúc mà còn tạo ấn tượng, cảm xúc mới giữa các chủ thể. Giao tiếp thực hiện chức năng nào dưới đây?
CN thông tin
CN cảm xúc
CN nhận thức và đánh giá lẫn nhau
CN điều chỉnh hành vi:
Trong giao tiếp mỗi chủ thể tự bộc lộ quan điểm, tư tưởng, thái độ của mình; các chủ thể khác có thể nhận thức được về nhau và đánh giá lẫn nhau. Nội dung trên thể hiện giao tiếp thực hiện chức năng nào dưới đây?
CN thông tin
CN cảm xúc
CN nhận thức và đánh giá lẫn nhau
CN điều chỉnh hành vi:
Cấu trúc của hoạt động xét về mặt "đơn vị thao tác" bao gồm các thành tố:
Động cơ - Mục đích - Phương tiện.
Hoạt động - Hành động - Thao tác.
Hoạt động - Mục đích - Thao tác.
Hoạt động - Thao tác - Sản phẩm.
Cấu trúc của hoạt động xét về mặt "nội dung đối tượng" gồm các thành tố:
Động cơ - Mục đích - Phương tiện.
Hoạt động - Hành động - Thao tác.
Hoạt động - Mục đích - Thao tác.
Hoạt động - Thao tác - Sản phẩm.
Trong học tập tôi là phải chiếm lĩnh được các tri thức khoa học, các kĩ năng và kĩ xảo nghề nghiệp. Điều này thể hiện đặc điểm nào của hoạt động học tập?
Tính đối tượng.
Tính chủ thể.
Tính khách thể
Tính gián tiếp
Giao tiếp bằng ngôn ngữ, giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ và giao tiếp bằng vật chất. Sự phân chia giao tiếp thành 3 loại trên là căn cứ vào:
phương tiện giao tiếp
khoảng cách giao tiếp
quy cách giao tiếp
Cả ba câu đều đúng
Sự phân chia giao tiếp thành 3 loại trên là căn cứ vào:
phương tiện giao tiếp
khoảng cách giao tiếp
quy cách giao tiếp
Cả ba câu đều đúng
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức con người là:
Giáo dục
Bẩm sinh di truyền
Môi trường
Hoạt động và giao tiếp
Sự nảy sinh tâm lí về phương diện loài gắn với:
sinh vật chưa có hệ thần kinh.
sinh vật có hệ thần kinh lưới.
sinh vật có hệ thần kinh mấu.
sinh vật có hệ thần kinh ống.
Sự hình thành và phát triển tâm lí về phương diện loài gắn với sự phát triển của động vật về:
cấu tạo chức năng của hệ thần kinh.
trọng lượng cơ thể.
cấu trúc cơ thể.
kích thước cơ thể
Một động vật có khả năng đáp lại những kích thích ảnh hưởng trực tiếp và cả kích thích ảnh hưởng gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể thì động vật đó đang ở giai đoạn:
tính chịu kích thích.
cảm giác.
tri giác.
tư duy.
Động vật nào bắt đầu xuất hiện tri giác?
Động vật nguyên sinh.
Động vật không xương sống.
Cá.
Thú.
Động vật nào bắt đầu xuất hiện tư duy?
Cá
Giun
Vượn người
Con người.
Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí về phương diện cá thể là:
sự tăng lên về số lượng, mức độ phức tạp của chức năng tâm lí vốn có từ nhỏ theo con đường tự phát.
do môi trường sống của cá nhân quy định.
sự tác động qua lại giữa di truyền và môi trường quyết định trực tiếp sự phát triển.
sự phát triển của những hoạt động thực tiễn mà cá nhân tiến hành.
Tiêu chuẩn xá định sự nảy sinh tâm lí về phương diện loài là:
Sinh vật chưa có hệ thần kinh.
Sinh vật có tính c
Tiêu chuẩn xá định sự nảy sinh tâm lí về phương diện loài là:
Sinh vật chưa có hệ thần kinh.
Sinh vật có tính chịu kích thích
Sinh vật có tính cảm ứng
Sinh vật có tính thích ứng
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức?
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn.
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.
Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu được hậu quả tai hại của nó.
Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhở nhiều lần.
Tự ý thức được hiểu là:
khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.
tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.
tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.
Cả a, b, c.
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
Độ mới lạ của vật kích thích.
Cường độ của vật kích thích.
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.
ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.
Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:
đặc điểm vật kích thích.
xu hướng cá nhân.
mục đích hoạt động.
tình cảm của cá nhân.
Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?
Lan xem tài liệu trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.
Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.
Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức cá nhân ?
Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức cá nhân ?
ý thức được hình thành bằng con đường tác động của môi trường sống đến nhận thức của cá nhân.
ý thức được hình thành và biểu hiện trong hoạt động và trong giao tiếp với người khác, với xã hội.
ý thức được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội.
ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của bản thân.
Trong tâm lí học, những quan điểm nào về vô thức là đúng?
Vô thức không điều khiển hành vi con người.
Vô thức không phải là đối tượng nghiên cứu của tâm lí học.
Vô thức chỉ có ở động vật và quyết định đời sống động vật.
Vô thức vẫn tham gia chi phối hành vi con người.
Về phương diện loài, động vật ở thời kì tri giác thì:
không có cảm giác và tư duy.
chỉ có tri giác.
sự phát triển tâm lí cao nhất là tri giác.
có tri giác và tư duy.
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động.
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
Về phương diện loài, ý thức con người được hình thành nhờ:
lao động, ngôn ngữ.
tiếp thu nền văn hoá xã hội.
tự nhận thức, tự đánh giá, tự giáo dục.
Cả a, b, c.
Nội dung nào dưới đây không phải là thuộc tính cơ bản của ý thức?
ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới.
ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế giới.
ý thức thể hiện mặt cơ động của con người đối với thế giới.
ý thức thể hiện năng lự
Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:
ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài.
có mục đích, có thể duy trì lâu dài.
diễn ra tự nhiên, không chủ định.
bắt đầu có mục đích nhưng sau đó diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao.
Nội dung nào dưới đây không thuộc cấu trúc của ý thức cá nhân?
Mặt nhận thức của ý thức.
Mặt thái độ của ý thức.
Mặt cơ động của ý thức.
Mặt năng động của ý thức.
Đặc điểm nào thuộc về sự tập trung chú ý:
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng
khả năng duy trì lâu dài của chú ý vào một hay một số đối tượng
chú ý sâu đến một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó
Học sinh say sưa nghe cô giáo giảng bài đến mức không ai nhận ra đã hết giờ. Cách phân loại nào dưới đây thể hiện nội dung trên?
Chú ý không chủ định
Chú ý có chủ định
Chú ý sau chủ định
Chú ý trước chủ định
Minh có khả năng vừa nghe hát, vừa vẽ tranh mà vẫn đáp lại những câu pha trò của các bạn. Đó là khả năng:
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Phân phối chú ý.
Độ bền vững chú ý.
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là hiện tượng có ý thức?
Một học sinh làm tính nhân một cách nhanh chóng, chính xác, không hề được nhẩm các quy tắc của phép nhân.
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn.
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là hiện tượng vô thức?
Khi làm điều gì Lan cũng phân tích cẩn thận, đến khi hiểu rõ mới bắt tay vào làm.
Lan có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi.
Lan rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.
Lan quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ.
Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?
Lan đã xem tài liệu trong khi làm bài thi
Một học sinh quyết định thi vào ngành sư phạm mầm non và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ.
Minh có tật vừa nói chuyện vừa khịt khịt mũi
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.
Một tiết học ở trường phổ thông chỉ thực hiện trong thời gian 45 - 50 phút. Kết luận này được rút ra từ thuộc tính nào của chú ý?
Sự bền vững chú ý
Sự phân phối chú ý
Sự phân tán chú ý
Sự di chuyển chú ý
Ý thức thể hiện năng lực nhận thức về bản thân, xác định thái độ đối với bản thân và hoàn thiện chính mình. Nội dung trên phản ánh thuộc tính nào của ý thức?
Phản ánh năng lực tự ý thức của con người.
Phản ánh năng lực nhận thức của con người về thế giới.
Phản ánh thái độ của con người đối với thế giới.
Phản ánh năng lực thực hiện hành vi tích cực của con người
Cấu trúc tâm lý nào dưới đây được xem là tri thức của tri thức, là hiểu biết của hiểu biết.
Ý thức
Chú ý
Trí nhớ
Tình cảm
Đặc điểm nào thuộc về sự di chuyển chú ý?
Đặc điểm nào thuộc về sự di chuyển chú ý?
Khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác
Khả năng duy trì lâu dài của chú ý vào một hay một số đối tượng
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng
Chú ý sâu đến một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó
Nguyên nhân của sự phát triển tâm lý về phương diện cá thể là:
do sự tăng lên về số lượng các chức năng tâm lý của cá nhân theo con đường tự phát
do môi trường sống của cá nhân quy định
do sự tác động giữa yếu tố di truyền và môi trường quyết định trực tiếp sự phát triển
do sự phát triển của những hoạt động thực tiễn mà cá nhân tiến hành
Đặc điểm nào thuộc về sự bền vững chú ý:
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng
khả năng duy trì lâu dài của chú ý vào một hay một số đối tượng
chú ý sâu đến một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó
Lan mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình.Hiện tượng trên là biểu hiện của:
Sự bền vững của chú ý.
Sự phân phối chú ý.
Sức tập trung chú ý.
Sự di chuyển chú ý.
Cấu trúc của ý thức bao gồm những thành phần nào dưới đây
1. Mặt thái độ 3. Mặt hành động
2. Mặt nhận thức 4. Mặt năng động
Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
quá trình tâm lí.
chỉ xuất hiện khi svht tác động trực tiếp vào giác quan.
Ý nào là đúng với bản chất của cảm giác?
Cảm giác có ở cả người và động vật, về bản chất cảm giác của người và động vật không có gì khác nhau.
Cơ chế sinh lí của cảm giác chỉ liên quan đến hệ thống tín hiệu thứ nhất.
Cảm giác có từ khi con người mới sinh ra. Nó không biến đổi dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục.
Cảm giác của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của các hiện tượng tâm lí cao cấp khác.
Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác?
Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
Cảm giác của con người có bản chất xã hội.
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác?
Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.
Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa.
Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác dụng chạm, sờ mỏ, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung.
Dưới ảnh hưởng của vị
Loại nào thuộc nhóm cảm giác bên ngoài?
Cảm giác vận động.
Cảm giác nén.
Cảm giác sờ mó.
Cảm giác rung.
Sự phân chia cảm giác bên ngoài và cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào?
Nơi nảy sinh cảm giác.
Tính chất và cường độ kích thích.
Vị trí nguồn kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể.
Cả a, b.
Cách hiểu nào đúng với khái niệm ngưỡng cảm giác?
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.
Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
Ngưỡng cảm giác của các loại cảm giác là giống nhau
Nôị dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu:
Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ thuận với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ thuận với độ nhạy cảm của cảm giác.
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích là quy luật nào của cảm giác?
Quy luật ngưỡng cảm giác.
Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
Quy luật thích ứng.
Quy luật cảm ứng.
với sự thay đổi của cường độ kích thích là quy luật nào của cảm giác?
Quy luật ngưỡng cảm giác.
Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
Quy luật thích ứng.
Quy luật cảm ứng.
Sau khi ta vừa ăn chè xong, ta ăn cam thì thấy cam chua hơn. Điều này thể hiện quy luật nào của cảm giác?
Quy luật thích ứng
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quy luật tác động qua lại đồng thời giữa các cảm giác
Cả ba câu trên đều đúng
ý nào dưới đây không đúng với tri giác?
Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại.
Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật.
Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp.
Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng.
Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho quá trình tri giác?
1.Là một quá trình tâm lý
2.Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội
3.Phản ánh sự vật hiện tượng theo cấu trúc nhất định
4.Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
5.Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh
Qúa trình nhận thức nào dưới đây đóng vai trò là thành phần chính của nhận thức cảm tính?
Cảm giác
Tri giác
Tư duy
Tưởng tượng
Đặc điểm nào của tri giác giúp cá nhân tạo ra hình ảnh sự vật, hiện tượng theo những cấu trúc nhất định?
Tính trọn vẹn
Tính ý nghĩa
Tính tổng giác
Tính đối tượng
Trong dạy học, giáo viên thường dùng bút màu đỏ để chấm bài cho học sinh. Điều này được rút ra từ quy luật nào của t
