Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSử trắc nghiệm bài 7 - 12
Total questions: 89
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) diễn ra trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
a)
Quốc tế Cộng sản được thành lập.
b)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
c)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
d)
Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở một số nước.
2.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) diễn ra trong bối cảnh quốc tế như thế nào
a)
Quốc tế Cộng sản được thành lập.
b)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
c)
Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở một số nước.
d)
Phong trào giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ.
3.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) diễn ra trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
a)
Quốc tế Cộng sản được thành lập.
b)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
c)
Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở một số nước.
d)
Cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển mạnh.
4.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) bùng nổ?
a)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
b)
Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở một số nước.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ.
d)
Cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển mạnh.
5.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) bùng nổ?
a)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
b)
Phong trào giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ.
c)
Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
d)
Cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển mạnh.
6.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) bùng nổ?
a)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
b)
Trật tự hai cực Ianta đang xói mòn và sụp đổ.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ.
d)
Cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển mạnh.
7.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế thuận lợi khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) bùng nổ?
a)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
b)
Phong trào giải phóng dân tộc bùng lên mạnh mẽ.
c)
Cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển mạnh.
d)
Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi cục diện Chiến tranh lạnh.
8.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh như thế nào?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
b)
Nước Việt Nam bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
c)
Quân Nhật vượt biên giới Việt – Trung tràn vào nước ta.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo kháng chiến.
9.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh như thế nào?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
b)
Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước.
c)
Quân Nhật vượt biên giới Việt – Trung tràn vào nước ta.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo kháng chiến.
10.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh như thế nào?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
b)
Quân Nhật vượt biên giới Việt – Trung tràn vào nước ta.
c)
Nước Việt Nam bị các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo kháng chiến.
11.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh như thế nào?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
b)
Quân Nhật vượt biên giới Việt – Trung tràn vào nước ta.
c)
Nhân dân Việt Nam gắn bó và quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo kháng chiến.
12.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
b)
Nước Việt Nam bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
c)
Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước.
d)
Nhân dân Việt Nam gắn bó và quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
13.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?
a)
Nước Việt Nam bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
b)
Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước.
c)
Quân Nhật vượt biên giới Việt – Trung tràn vào nước ta.
d)
Nước Việt Nam bị các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.
14.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?
a)
Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước.
b)
Nhân dân Việt Nam gắn bó và quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
c)
Nước Việt Nam bị các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo kháng chiến.
15.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh khó khăn nào?
a)
Nước Việt Nam bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
b)
Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước.
c)
Nhân dân Việt Nam gắn bó và quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
d)
Nước Việt Nam bị các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.
16.
Ngày 2/9/1945, khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít-tinh chào mừng Ngày Độc lập, quân Pháp đã
a)
xả súng vào người dân.
b)
đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
c)
tiến công lên căn cứ Việt Bắc.
d)
gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng.
17.
Đêm 22 rạng sáng ngày 23/9/1945, quân Pháp đã
a)
xả súng vào người dân.
b)
đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
c)
tiến công lên căn cứ Việt Bắc.
d)
gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng.
18.
Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
a)
nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà.
b)
đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
c)
tiến công lên căn cứ Việt Bắc.
d)
gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng.
19.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại Nam Bộ (1945), quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn đã
a)
đánh phá kho tàng.
b)
ám sát chỉ huy của giặc.
c)
thành lập đội quân “Nam tiến”.
d)
rút về căn cứ Việt Bắc.
20.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại Nam Bộ (1945), quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn đã
a)
chặn nguồn tiếp tế của địch.
b)
ám sát chỉ huy của giặc.
c)
thành lập đội quân “Nam tiến”.
d)
rút về căn cứ Việt Bắc.
21.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại Nam Bộ (1945), quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn đã
a)
rút về căn cứ Việt Bắc.
b)
ám sát chỉ huy của giặc.
c)
thành lập đội quân “Nam tiến”.
d)
dựng chướng ngại vật trên đường phố.
22.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại Nam Bộ (1945), quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn đã
a)
rút về căn cứ Việt Bắc.
b)
ám sát chỉ huy của giặc.
c)
thành lập đội quân “Nam tiến”.
d)
dựng chiến lũy trên đường phố.
23.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại Nam Bộ (1945), quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn đã không sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?
a)
Đánh phá kho tàng.
b)
Chặn nguồn tiếp tế của địch.
c)
Đấu tranh nghị trường.
d)
Dựng chiến lũy trên đường phố.
24.
Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ năm 1945 là
a)
làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
b)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
c)
giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
d)
bộ đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
25.
Ngày 18/12/1946, thực dân Pháp đã
a)
xả súng vào người dân.
b)
đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
c)
tiến công lên căn cứ Việt Bắc.
d)
gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng.
26.
Trước những hành động gây hấn của Pháp, ngày 18 và 19/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp mở rộng tại Vạn Phúc (Hà Nội) đã
a)
ra quân lệnh số 1 phát động tổng khởi nghĩa.
b)
chủ trương đàm phán, thương lượng với Pháp.
c)
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa.
d)
phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
27.
Ngày 18/12/1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta đòi ta giải tán lực lượng chiến đấu và để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội. Tối hậu thư của Pháp chứng tỏ
a)
thiện chí hòa bình của thực dân Pháp.
b)
Pháp muốn đàm phán, thương lượng với ta.
c)
Pháp muốn giúp ta giải giáp quân Nhật ở Hà Nội.
d)
điều kiện đấu tranh hòa bình với Pháp không còn nữa.
28.
Trước những hành động gây hấn của thực dân Pháp, ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
a)
kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ.
b)
ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
c)
ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
d)
viết tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
29.
Một trong những ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947 là
a)
làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
b)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
c)
giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
d)
bộ đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
30.
Một trong những ý nghĩa của Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là
a)
làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
b)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
c)
giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
d)
bộ đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
31.
Một trong những ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là
a)
làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
b)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
c)
giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
d)
bộ đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
32.
“Giam chân quân Pháp trong các đô thị, tạo điều kiện để các cơ quan Đảng, Chính phủ rút lui về chiến khu Việt Bắc an toàn”. Nội dung trên là một trong những kết quả quan trọng của
a)
chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
b)
chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
c)
cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
d)
cuộc kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ.
33.
Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1950), chiến dịch nào là chiến dịch chủ động phản công và giành thắng lợi lớn của bộ đội ta?
a)
Cuộc chiến đấu 60 ngày đêm ở Hà Nội.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
c)
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
d)
Cuộc chiến chống Pháp xâm lược Nam Bộ.
34.
Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1950), chiến dịch nào là chiến dịch chủ động tiến công và giành thắng lợi lớn của bộ đội ta?
a)
Cuộc chiến đấu 60 ngày đêm ở Hà Nội.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
c)
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
d)
Cuộc chiến chống Pháp xâm lược Nam Bộ.
35.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 với Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là
a)
loại hình chiến dịch.
b)
đối tượng chiến dịch.
c)
kết quả chiến dịch.
d)
quyết tâm giành thắng lợi.
36.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 với Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là
a)
bối cảnh mở chiến dịch.
b)
đối tượng chiến dịch.
c)
kết quả chiến dịch.
d)
quyết tâm giành thắng lợi.
37.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 với Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là
a)
mục tiêu chiến dịch.
b)
đối tượng chiến dịch.
c)
kết quả chiến dịch.
d)
quyết tâm giành thắng lợi.
38.
Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1950), lực lượng kháng chiến của ta không tiến hành hoạt động quân sự nào?
a)
Cuộc chiến đấu 60 ngày đêm ở Hà Nội.
b)
Giành thắng lợi quân sự ở Đoan Hùng.
c)
Khai thông đường biên giới Việt - Trung.
d)
Mở chiến dịch tấn công vào Điện Biên Phủ.
39.
Từ cuối năm 1950, được sự ủng hộ và viện trợ của Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch
a)
Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
b)
Na-va.
c)
Rơ-ve.
d)
Bô-la-e.
40.
Một trong những nội dung của kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi (cuối năm 1950) của thực dân Pháp là
a)
thiết lập hành lang Đông – Tây Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La.
b)
xây dựng tuyến công sự phòng thủ bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
c)
giành một thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
d)
thiết lập hệ thống phòng ngự trên đường số 4, khóa chặt biên giới Việt – Trung.
41.
Một trong những nội dung của kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi (cuối năm 1950) của thực dân Pháp là
a)
thiết lập hành lang Đông – Tây Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La.
b)
giành một thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
c)
tập trung lực lượng tiến hành chiến tranh tổng lực bình định vùng tạm chiếm.
d)
thiết lập hệ thống phòng ngự trên đường số 4, khóa chặt biên giới Việt – Trung.
42.
Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang), đã
a)
thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.
b)
thông qua Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
c)
quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
d)
đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
43.
Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang), đã
a)
thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.
b)
khẳng định, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối kháng chiến.
c)
thông qua Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
d)
quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
44.
Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang), đã
a)
thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.
b)
thông qua Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
c)
quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
d)
đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành của Đảng.
45.
Một trong những thắng lợi về chính trị của nhân dân Việt Nam đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp (1951-1953) là gì?
a)
Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
b)
Quân đội ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
c)
Phát động cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được nhân dân hưởng ứng.
d)
Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
46.
Một trong những thắng lợi về chính trị của nhân dân Việt Nam đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp (1951-1953) là gì?
a)
Quân đội ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b)
Phát động cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được nhân dân hưởng ứng.
c)
Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
d)
Mặt trận Liên Việt thành lập, củng cố sức mạnh đoàn kết thống nhất toàn dân tộc.
47.
Một trong những thắng lợi về chính trị của nhân dân Việt Nam đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp (1951-1953) là gì?
a)
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập.
b)
Quân đội ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
c)
Phát động cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được nhân dân hưởng ứng.
d)
Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
48.
Một trong những thắng lợi về kinh tế của nhân dân Việt Nam đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp (1951-1953) là gì?
a)
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập.
b)
Quân đội ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
c)
Phát động cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được nhân dân hưởng ứng.
d)
Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
49.
Một trong những thắng lợi về kinh tế của nhân dân Việt Nam đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp (1951-1953) là gì?
a)
Luật cải cách ruộng đất được Quốc hội thông qua.
b)
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập.
c)
Quân đội ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
50.
Một trong những thắng lợi về quân sự của nhân dân Việt Nam đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp (1951-1953) là gì?
a)
Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
b)
Quân đội ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
c)
Phát động cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được nhân dân hưởng ứng.
d)
Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
51.
Trong giai đoạn 1951-1953 của cuộc kháng chiến chống Pháp, quân đội nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch
a)
trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Việt Bắc.
c)
Biên giới.
d)
Điện Biên Phủ.
52.
Trong giai đoạn 1951-1953 của cuộc kháng chiến chống Pháp, quân đội nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch
a)
Hòa Bình.
b)
Việt Bắc.
c)
Biên giới.
d)
Điện Biên Phủ.
53.
Một trong những hoạt động về văn hóa đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp (1951-1953) là gì?
a)
Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
b)
Quân đội ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
c)
Phát động cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được nhân dân hưởng ứng.
d)
Cải cách giáo dục phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.
54.
Một trong những phương châm của cuộc cải cách giáo dục thực hiện trong giai đoạn 1951-1953 ở Việt Nam là
a)
xóa nạn mù chữ.
b)
gửi học sinh ra nước ngoài học tập.
c)
phục vụ kháng chiến.
d)
tiếp cận trình độ của thế giới.
55.
Một trong những phương châm của cuộc cải cách giáo dục thực hiện trong giai đoạn 1951-1953 ở Việt Nam là
a)
xóa nạn mù chữ.
b)
gửi học sinh ra nước ngoài học tập.
c)
phục vụ sản xuất.
d)
tiếp cận trình độ của thế giới.
56.
Một trong những phương châm của cuộc cải cách giáo dục thực hiện trong giai đoạn 1951-1953 ở Việt Nam là
a)
xóa nạn mù chữ.
b)
gửi học sinh ra nước ngoài học tập.
c)
phục vụ dân sinh.
d)
tiếp cận trình độ của thế giới.
57.
Tháng 7/1953, được sự viện trợ của Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch quân sự
a)
Na-va.
b)
Rơ-ve.
c)
Bô-la-e.
d)
Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
58.
Thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava (năm 1953) nhằm mục đích gì?
a)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
Xoay chuyển cục diện chiến tranh
c)
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
d)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
59.
Tháng 9/1953, Đảng đề ra phương hướng chiến lược trong Đông - Xuân 1953 – 1954 là tập trung lực lượng mở các cuộc tiến công vào những hướng
a)
quan trọng về chiến lược mà địch yếu.
b)
quan trọng về chiến lược mà địch mạnh.
c)
địch mạnh nhưng bố phòng sơ hở.
d)
tập trung cơ quan đầu não của Pháp.
60.
Tháng 9/1953, Đảng đề ra phương hướng chiến lược trong Đông – Xuân 1953 – 1954 với mục tiêu
a)
tiêu diệt toàn bộ quân Pháp.
b)
giải phóng vùng Tây Bắc và Bắc Lào.
c)
buộc Pháp bị động phân tán lực lượng.
d)
buộc Pháp phải co cụm ở Đồng bằng Bắc Bộ.
61.
Trong Đông – Xuân 1953 – 1954, một trong những hướng tiến công của quân đội nhân dân Việt Nam là
a)
Lai Châu.
b)
Huế - Đà Nẵng.
c)
Sài Gòn.
d)
Quảng Trị.
62.
Trong Đông – Xuân 1953 – 1954, một trong những hướng tiến công của quân đội nhân dân Việt Nam là
a)
Thượng Lào.
b)
Huế - Đà Nẵng.
c)
Sài Gòn.
d)
Quảng Trị.
63.
Trong Đông – Xuân 1953 – 1954, một trong những hướng tiến công của quân đội nhân dân Việt Nam là
a)
Trung Lào.
b)
Huế - Đà Nẵng.
c)
Sài Gòn.
d)
Quảng Trị.
64.
Trong Đông – Xuân 1953 – 1954, một trong những hướng tiến công của quân đội nhân dân Việt Nam là
a)
Bắc Tây Nguyên.
b)
Huế - Đà Nẵng.
c)
Sài Gòn.
d)
Quảng Trị.
65.
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đã
a)
làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava của Pháp.
b)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
c)
làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
d)
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
66.
Tháng 11/1953, Nava quyết định xây dựng tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương tại đâu?
a)
Xê-nô.
b)
Mường Sài.
c)
Điện Biên Phủ.
d)
Đồng bằng Bắc Bộ.
67.
Đầu tháng 12/1953, Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch
a)
Hòa Bình.
b)
Việt Bắc.
c)
Biên giới.
d)
Điện Biên Phủ.
68.
Đầu tháng 12/1953, Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm một trong những mục đích nào sau đây?
a)
Tiêu diệt lực lượng quân Pháp ở đây.
b)
vệ và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
c)
Giành quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
d)
Khai thông đường liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa.
69.
Đầu tháng 12/1953, Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm một trong những mục đích nào sau đây?
a)
Giải phóng vùng Tây Bắc.
b)
Bảo vệ và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
c)
Giành quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
d)
Khai thông đường liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa.
70.
Đầu tháng 12/1953, Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm một trong những mục đích nào sau đây?
a)
Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
b)
Bảo vệ và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
c)
Giành quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
d)
Khai thông đường liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa.
71.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích của Đảng Lao động Việt Nam khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (12/1953)?
a)
Tiêu diệt lực lượng quân Pháp ở đây.
b)
Giải phóng vùng Tây Bắc.
c)
Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
d)
Giành quyền chủ động trên chiến trường.
72.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam, từ ngày 13/3/1954 đến ngày 7/5/1954, chiến dịch quân sự nào đã diễn ra?
a)
Hòa Bình.
b)
Việt Bắc.
c)
Biên giới.
d)
Điện Biên Phủ.
73.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, chiều 7/5/1954, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Bộ Tham mưu của Pháp đã
a)
đầu hàng và bị bắt sống.
b)
đề ra kế hoạch Nava.
c)
ra lệnh rút khỏi Điện Biên Phủ.
d)
rút lui về nước an toàn.
74.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
Làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
b)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
c)
Buộc thực dân Pháp phải chấp nhận đàm phán với ta.
d)
Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
75.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
Làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
b)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
c)
Buộc thực dân Pháp phải chấp nhận đàm phán với ta.
d)
Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
76.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
Làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
b)
Buộc thực dân Pháp phải chấp nhận đàm phán với ta.
c)
Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
d)
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
77.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
Làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
b)
Buộc thực dân Pháp phải chấp nhận đàm phán với ta.
c)
Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
d)
Tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi.
78.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
Làm phá sản bước đầu kế hoạch Rơve.
b)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
c)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
Tạo thắng lợi cho đấu tranh ngoại giao.
79.
Một trong những nguyên nhân chủ quan quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là gì?
a)
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
b)
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh ba nước Đông Dương.
d)
Sự đồng tình của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
80.
Một trong những nguyên nhân chủ quan quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là gì?
a)
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
b)
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh ba nước Đông Dương.
d)
Sự đồng tình của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
81.
Một trong những nguyên nhân chủ quan quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là gì?
a)
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
c)
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh ba nước Đông Dương.
d)
đồng tình của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
82.
Một trong những nguyên nhân khách quan quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là gì?
a)
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
b)
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
83.
Một trong những nguyên nhân khách quan quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là gì?
a)
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
b)
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
d)
Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh ba nước Đông Dương.
84.
Một trong những nguyên nhân khách quan quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là gì?
a)
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
b)
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
d)
Sự đồng tình của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
85.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?
a)
Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ ở nước ta.
b)
Mở ra kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội.
c)
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp.
86.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?
a)
Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ ở nước ta.
b)
Mở ra kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội.
c)
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
87.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?
a)
Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ lâu đời ở nước ta.
b)
Mở ra kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội.
c)
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp.
88.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?
a)
Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ lâu đời ở nước ta.
b)
Mở ra kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội.
c)
Giáng đòn nặng nề vào tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.
d)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp.
89.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?
a)
Góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít.
b)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
Mở ra kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội.
d)
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp.
Reset
