WorksheetsCẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3.
5.
6.
7.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thàng một cột.
Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9.
7 và 8.
7 và 7.
6 và 7.
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở phân lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
18, 8, 8.
18, 8, 10.
18, 10, 8.
16, 8, 8.
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
Tìm Câu sai trong các Câu sau đây:
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp eletron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc
Tăng dần độ âm điện.
Tăng dần bán kính nguyên tử.
Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tăng dần khối lượng.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết
Số thứ tự nguyên tố
Số lớp electron trong nguyên tử
Số thứ tự nhóm
Số neutron
Số thứ tự của chu kỳ bằng với
Số lớp electron.
Số electron hóa trị.
Số electron lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử.
Nguyên tố X có Z = 12. Vậy X có vị trí trong BTH là
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IB.
chu kì 2, nhóm IA.
Cấu hình electron nguyên tử của iron 1s22s22p63s23p63d64s2. Iron ở:
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA
ô 26, chu kì 4, nhóm IIB
Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm IA. R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là
2s1.
2d1.
3p1.
2p1
Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm IA. R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là
2s1.
2d1.
3p1.
2p1
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
2.
4.
3.
1.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s23p3.
[Ar]3d14s2.
[Ar]3d74s2.
[Ar]3d54s2.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các Câu sau: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một …(1)…trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(2)…Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một …(3)…
(1) nhóm, (2) chu kỳ, (3) ô.
(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) chu kỳ, (3) nhóm chính.
Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm IVB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]4s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIA.
số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB.
số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm IIIA.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p3.
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên tử sulfur?
Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 proton.
Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3.
Sulfur nằm nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 neutron và 10 electron. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2 và nhóm VA.
chu kì 2 và nhóm VIIIA.
chu kì 3 và nhóm VIIA.
chu kì 3 và nhóm VA.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
số electron như nhau.
số lớp electron như nhau.
cùng số electron s hay p.
số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
Nguyên tố Cl(Z=17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IIA.
số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm IA.
Tìm Câu sai trong những Câu dưới đây:
A. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
B. Trong chù kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.
C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.
D. Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và 7).
Cấu hình electron của nguyên tử iron là
1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23p63d8.
1s22s22p63s23p64s24p6.
1s22s22p63s23p63d74s1.
Nguyên tử của nguyên tố A và B có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3s2 và 3p2. Trong bảng tuần hoàn, vị trí của A và B lần lượt là
A. chu kì 4, nhóm VIA và chu kì 3, nhóm IVA.
B. chu kì 4, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IIIA.
C. chu kì 3, nhóm IIA và chu kì 3, nhóm IVA.
D. chu kì 4, nhóm VIIIB và chu kì 3, nhóm IVA.
Nguyên tố nào thuộc chu kì 3 và nhóm VIIIA?
A. Ne
B. Ar
C. Kr
D. Xe
Nguyên tố nào có 1 electron hóa trị và nằm ở chu kì 2?
A. Li (Z=3)
B. Be (Z=4)
C. B (Z=5)
D. C (Z=6)
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn? (Số đơn vị điện tích hạt nhân của các nguyên tử các nguyên tố là: Be=4; Al=13; Mg=12; Na=11).
A. Be
B. Na
C. Mg
D. Al
Nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns² np¹, nguyên tố này thuốc nhóm:
A. IA
B. IIA
C. IIIA
D. IIIB
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố nhóm VIIA có đặc điểm chung gì về cấu hình electron lớp ngoài cùng?
ns² np³
ns² np⁵
ns² np⁶
ns² np⁴
Nguyên tố nào thuộc chu kì 3 và nhóm IIA?
Mg (Z=12)
Ca (Z=20)
Sr (Z= 38)
Ba (Z=56)
Nguyên tố nào thuộc chu kì 2 và nhóm VIIA?
Ne
Ar
F
Cl
Nguyên tố nào có cấu hình electron là [Ne]3s² 3p¹ và thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Al, nhóm IIIA
Mg, nhóm IIA
P, nhóm VA
Si, nhóm IVA
Nguyên tố nào có cấu hình electron là [Ar] 3d¹⁰ 4s² 4p² và thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Ge, nhóm IVA
Si, nhóm IVA
As, nhóm VA
Se, nhóm VIA
Nguyên tố nào có cấu hình electron là [Kr] 4d¹⁰ 5s² 5p¹ và thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
In, nhóm IIIA
Sn, nhóm IVA
Sb, nhóm VA
Te, nhóm VIA
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d104s24p6. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIA
X không phải là khí hiếm.
Số thứ tự của X trong bảng tuần hoàn là 36.
Nếu số khối của X là 83 thì trong hạt nhân X có 47 neutron.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kỳ 3, nhóm VA.
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
chu kỳ 2, nhóm VIIA.
chu kỳ 2, nhóm VA.
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron và electron là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc nhóm
IIA.
IIB.
VIB.
VIIIB.
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây:
Na: [Ne]3s1,
Cr: [Ar]3d54s1;
Br: [Ar]3d104s24p5;
F: 1s22s22p5;
Cu:[Ar]3d104s1.
Số nguyên tố thuộc khối s, p, d trong các nguyên tố trên lần lượt là
2, 1, 2.
1, 2, 2.
1, 1, 3.
2, 2, 1.
Nguyên tử của nguyên tố Z có tổng số hạt proton, neutron và electron là 40. Trong hạt nhân nguyên tử Z có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kì, nhóm) của Z trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
chu kì 2, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm IIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIIA.
Nguyên tử của nguyên tố X có phân mức năng lượng cao nhất là 4s1. Trong bảng tuần hoàn, vị trí của X là:
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
Nguyên tử của nguyên tố U có tổng số hạt proton, neutron và electron là 34. Trong hạt nhân nguyên tử U có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kì, nhóm) của U trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
chu kì 2, nhóm VA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần
A. khối lượng nguyên tử.
B. bán kính nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử.
D. độ âm điện của nguyên tử.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
A. 1s22s22p6.
B. 1s22s22p63s23p1.
C. 1s22s22p63s3.
D. 1s22s22p63s2.
Anion X2- có cấu hình electron [Ne]3s23p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
A. Kim loại.
B. Phi kim.
C. Trơ của khí hiếm.
D. Lưỡng tính.
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
RO2 và RH4.
R2O5 và RH3.
RO3 và RH2.
R2O3 và RH3.
Chromium (Cr) được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d54s1. Vị trí của Cr trong bảng tuần hoàn là
A. ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
B. ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
C. ô số 24, chu kì 3, nhóm VIB.
D. ô số 27, chu kì 4, nhóm VIB.
