Font size
WorksheetsÔN TẬP KTTX LẦN 2_CN10
Total questions: 86
Worksheet time: 45mins
Khái niệm ngành nghề kĩ thuật, công nghệ:
Là ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Là ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp.
Là ngành nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Là ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp.
Đâu không phải là vai trò của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ:
Trực tiếp tạo ra của cải, phát triển kinh tế.
Tạo ra các dịch vụ phục vụ, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phục vụ nghiên cứu, liên tục cải tiến sản phẩm, đem lại cho con người một cuộc sống ngày càng văn minh, hiện đại.
Không trực tiếp tạo ra của cải, phát triển kinh tế.
Hiện nay, người lao động được đào tạo có sự thay đổi về mặt nào?
Tăng về số lượng và chất lượng
Tăng về số lượng
Tăng về chất lượng
Không có sự thay đổi
Nhu cầu lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ hiện nay ra sao?
Ổn định
Ngày càng lớn
Ngày càng giảm
Không xác định
Đối với vị trí công nhân kĩ thuật, cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Có kĩ năng thực hành nghề vững vàng
Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm
Có kĩ năng thực hành nghề không vững vàng
Không có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm
Căn cứ đầu tiên để lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ là:
Xem xét triển vọng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Xem xét các yêu cầu của thị trường lao động.
Xem xét khả năng và kết quả học tập ở các môn.
Xác định vị trí việc làm trong tương lai phù hợp với khả năng.
Phân loại một số ngành nghề kĩ thuật, công nghệ:
1
2
3
4
Khái niệm nghề thuộc ngành cơ khí:
Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lí của toán học và khoa học.
Thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống thiết bị c
Khái niệm nghề thuộc ngành cơ khí:
Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lí của toán học và khoa học.
Thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống thiết bị cơ khí.
Được sử dụng trong các hệ thống chế tạo và lắp ráp chuyên dụng.
Không được sử dụng trong các hệ thống chế tạo và lắp ráp chuyên dụng.
Khái niệm nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông:
Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lí của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành hệ thống điện, điện tử và viễn thông.
Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lí của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống thiết bị cơ khí.
Sử dụng trong các hệ thống chế tạo và lắp ráp chuyên dụng.
Cả 3 ý đúng
Người lao động thuộc ngành cơ khí là:
Người trực tiếp tham gia thiết kế, lắp ráp, phân tích, đánh giá, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, đề xuất sáng kiến, ý tưởng giải pháp cải tiến công nghệ, trang thiết bị máy móc,… thuộc cơ khí.
Người có khả năng thiết kế, xây dựng, vận hành, sử dụng, bảo trì hệ thống điện, điện tử và thiết bị viễn thông.
Họ có thể tiếp cận, khai thác các sản phẩm, giải pháp kĩ thuật, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực điện, điện tử và viễn thông.
Cả 3 ý đúng
Người lao động thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông là:
Người có khả năng thiết kế, xây dựng, vận hành, sử dụng, bảo trì hệ thống điện, điện tử và thiết bị viễn thông.
Họ có thể tiếp cận, khai thác các sản phẩm, giải pháp kĩ thuật, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực điện, điện tử và viễn thông.
Cả 2 ý đều đúng.
Cả 2 ý đều sai.
Khi lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ, cần xem xét yêu cầu của thị trường lao động về mặt nào?
Vị trí việc làm
Chuyên ngành đào tạo
Kĩ năng nghề nghiệp
Vị trí việc làm, chuyên ngành đào tạo và kĩ năng nghề nghiệp
Khi lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ, cần xem xét khả năng và kết quả học tập ở môn học nào?
Toán
Vật lý
Công nghệ
Toán, Vật lý và Công nghệ
Chọn ý đúng: Nhu cầu vị trí việc làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ngày càng ..(1).. nhưng yêu cầu đối với người lao động cũng ngày càng ....(2)...
lớn, cao
lớn, nhỏ
nhỏ, nhỏ
nhỏ, cao
Hãy cho biết: Triển vọng thị trường lao động của nước ta đang có xu hướng phát triển mạnh về lĩnh vực nào?
Kĩ thuật
Công nghệ
Kĩ thuật , Công nghệ
Đáp án khác
Đâu là yêu cầu kĩ sư cần đáp ứng trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Thông thạo ngoại ngữ, có khả năng giao tiếp chuyên ngành kĩ thuật, công nghệ
Buộc phải có khả năng làm việc độc lập không yêu cầu về làm việc nhóm
Có kĩ năng thực hành nghề vững vàng
Cả 3 đáp án trên
Cho biết: Người lao động thuộc ngành cơ khí có thể làm tại đâu?
trường học
các viện nghiên cứu
nhà máy sản xuất, công ti, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, kinh doanh.
Cả 3 đáp án đúng
Ngành nghề nào thuộc ngành cơ khí?
Kĩ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp.
Sửa chữa, cơ khí chế tạo.
Hệ thống điện.
Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời.
Ngành nghề nào không là cơ khí?
Sửa chữa.
Cơ khí chế tạo.
Kĩ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp.
Chế tạo khuôn mẫu, hà
Ngành nghề nào không là cơ khí?
Sửa chữa.
Cơ khí chế tạo.
Kĩ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp.
Chế tạo khuôn mẫu, hàn.
Xác định yêu cầu cần đáp ứng đối với vị trí việc làm kĩ sư?
Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng trong thiết kế và sản xuất.
Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
Làm việc tích cực, năng động, sáng tạo
Cả 3 đáp án trên
Thị trường của ngành cơ khí:
Trường học.
Viện nghiên cứu.
Cơ sở sản xuất.
Trường học, Viện nghiên cứu và Cơ sở sản xuất.
Xác định: Người lao động thuộc ngành cơ khí là người tham gia?
trực tiếp tham gia thiết kế, lắp đặt, phân tích, đánh giá, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, đề xuất sáng kiến, ý tưởng giải pháp cải tiến công nghệ, trang thiết.
gián tiếp tham gia thiết kế, lắp đặt, phân tích, đánh giá, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, đề xuất sáng kiến, ý tưởng giải pháp cải tiến công nghệ, trang thiết.
trực tiếp tham gia thiết kế, lắp đặt, phân tích ý tưởng giải pháp cải tiến công nghệ, trang thiết.
Đáp án khác
Đặc điểm và môi trường làm việc của ngành cơ khí khắc nghiệt, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra tai nạn. Vì vậy, người lao động cần:
Có sức khỏe tốt; cẩn thận, kiên trì; yêu thích công việc, đam mê máy móc và kĩ thuật.
Có tinh thần hợp tác tốt, khả năng làm việc theo nhóm và chịu được áp lực công việc cao.
Có phản ứng nhanh nhạy để xử lí tình huống trong quá trình lao động; tuân thủ tuyệt đối an toàn lao động.
Cả 3 ý đúng.
Có nhiều ngành kĩ thuật, công nghệ được mở ra ở các trường đại học, cao đẳng đang thu hút rất nhiều sinh viên theo học vì các ngành nghề đó có đặc điểm?
có nhu cầu nhân lực cao, có triển vọng phát triển
góp phần công nghiệp hóa đất nước
quyết định sự phát triển kinh tế.
Cả 3 đáp án đúng
Đâu là đặc điểm và môi trường làm việc của ngành cơ khí?
khắc nghiệt
khắc nghiệt, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra tai nạn
nguy cơ gây ra tai nạn.
tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra tai nạn
Đâu là ngành thuộc nhóm ngành điện - điện tử và viễn thông?
kĩ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
hệ thống điện; vận hành nhà máy điện giờ
điện mặt trời
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Xét khả năng và kết quả học tập ở môn nào để lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ cho bản thân?
Toán, Vật lí
Vật lí, hóa học
Công nghệ, Tin học,..
Toán ,sinh học.
Cho biết nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thợ lắp ráp, vận hành máy móc thiết bị có xu hướng thay đổi như thế nào từ 2015 đến 2020?
Giảm
Tăng
Không thay đổi
Đáp án khác
Những lý do nào đã tạo nên triển vọng của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở nước ta là:
Người lao động được đào tạo về chuyên môn kĩ thuật
Số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất được xây dựng ngày càng nhiều
Nhu cầu lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ngày càng lớn
Cả 3 đáp án đúng
Đâu không phải ngành nghề thuộc ngành điện tử - viễn thông?
Kĩ sư lắp ráp và chế tạo ô tô
Kĩ sư lắp mạng
Kĩ sư vận hành hệ thống điện
Kĩ sư lắp điện dân dụng và công nghiệp
Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết người đó làm nghề gì và thuộc lĩnh vực nào ?
thợ hàn- thuộc ngành kĩ thuật cơ khí
Sửa chữa- thuộc ngành công nghệ kĩ thuật ô tô
lập trình viên- thuộc ngành công nghệ thông tin
Đáp án khác
Đâu không phải ngành nghề thuộc ngành cơ khí
Kĩ sư cơ khí chế tạo máy
Kĩ sư cơ khí động học
Lập trình viên
Kĩ sư điện lực
Người lao động thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông làm việc ở:
Công ty điện lực
Bưu chính viễn thông
Nhà máy sản xuất trong các khu chế xuất
Cả 3 đáp án trên
Các ngành nghề kĩ thuật công nghệ được chia thành mấy nhóm
1
2
3
4
Đâu không phải là yêu cầu cơ bản đối với kĩ sư
Có trình độ và kiến thức chuyên môn vững vàng
có kĩ năng thực hành nghề vững vàng
Sử dụng thành thạo các phần mềm trong thiết kế và sản xuất
Thông thạo ngoại ngữ và có khả năng giao tiếp chuyên ngành kĩ thuật công nghệ.
Khái niệm bản vẽ kĩ thuật:
Là tài liệu kĩ thuật được trình bày dưới dạng hình vẽ, diễn tả hình dạng, kết cấu, các thông tin về kích thước, vật liệu, yêu cầu kĩ thuật,… của sản phẩm.
Là ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp.
Là tài liệu cần thiết khi bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm.
Cả 3 ý trên.
Bản vẽ kĩ thuật được dùng ở nhiều lĩnh vực:
Cơ khí.
Xây dựng.
Kiến trúc.
Cả 3 ý trên.
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật được thể hiện trong:
Sản xuất.
Đời sống.
Sản xuất và Đời sống.
Đáp án khác.
Trong sản xuất, bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin có vai trò:
Thể hiện ý tưởng của nhà thiết kế.
Là tài liệu kĩ thuật để tiến hành chế tạo, thi công.
Là cơ sở để kiểm
Trong sản xuất, bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin có vai trò:
Thể hiện ý tưởng của nhà thiết kế.
Là tài liệu kĩ thuật để tiến hành chế tạo, thi công.
Là cơ sở để kiểm tra, đánh giá sản phẩm.
Cả 3 ý đúng.
Bản vẽ kĩ thuật phải được theo các quy tắc thống nhất quy định trong:
Các tiêu chuẩn về bản vẽ của quốc gia hoặc quốc tế.
Hợp đồng giữa người mua và bán.
Cả A và B.
Đáp án khác.
Kí hiệu của tiêu chuẩn quốc tế:
TCVN.
ISO.
TCQT.
Không có kí hiệu cụ thể.
Có bao nhiêu tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
3.
4.
5.
6.
Tiêu chuẩn đầu tiên của bản vẽ kĩ thuật:
Khổ giấy.
Tỉ lệ.
Nét vẽ.
Chữ viết.
Tiêu chuẩn cuối cùng của bản vẽ kĩ thuật:
Khổ giấy.
Tỉ lệ.
Nét vẽ.
Ghi kích thước.
Mỗi bản vẽ đều có:
Khung vẽ.
Khung tên.
Khung vẽ và Khung tên..
Đáp án khác.
Nội dung và vị trí đặt của khung tên:
Ghi các nội dung về quản lí bản vẽ, đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ.
Ghi các nội dung về quản lí bản vẽ, đặt ở góc trái phía dưới bản vẽ.
Ghi các nội dung về quản lí bản vẽ, đặt ở vị trí tùy ý.
Đáp án khác.
Khái niệm tỉ lệ của bản vẽ kĩ thuật:
Là tỉ số giữa kích thước dài đo trên bản vẽ vật thể và kích thước thực tế trên vật thể đó.
Là tỉ số kích thước dài đo trên bản vẽ vật thể.
Là tỉ số kích thước thực tế trên vật thể đó.
Không quy định cụ thể.
Các tỉ lệ của bản vẽ kĩ thuật bao gồm:
Nguyên hình.
Thu nhỏ.
Phóng to.
Cả 3 ý sai
Có bao nhiêu loại nét vẽ thường dùng trong bản vẽ kĩ thuật:
3.
4.
5.
6.
Chữ viết trên bản vẽ thuật thể hiện qua:
Khổ chữ.
Kiểu chữ.
Khổ chữ và Kiểu chữ..
Đáp án khác.
Có mấy tiêu chuẩn trong bản vẽ kĩ thuật:
3.
4.
5.
6.
Chữ viết trên bản vẽ thuật thể hiện qua:
Khổ chữ.
Kiểu chữ.
Khổ chữ và Kiểu chữ..
Đáp án khác.
Đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn:
Milimet.
Deximet.
Mét.
Centimet.
Đơn vị đo góc:
Độ.
Phút.
Giây.
Cả 3 đáp án đúng.
Có mấy loại khổ giấy chính?
3.
4.
5.
6.
Khổ giấy chính là khổ giấy nào?
A0.
A1.
A2.
A3.
Kích thước trên bản vẽ là:
Kích thước thực.
Không phụ thuộc tỉ lệ.
Kích thước thực và Không phụ thuộc tỉ lệ.
Đáp án khác.
Nét liền đậm thể hiện:
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường kích thước.
Đường gióng.
Đường gạch trên mặt cắt.
Nét đứt mảnh thể hiện:
Đường giới hạn hình.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục.
Cả 3 đáp án trên
Nét lượn sóng thể hiện:
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục.
Đường giới hạn hình.
Đường gióng.
Khổ chữ được xác định bằng:
Chiều cao (h) của chữ hoa tính bằng mm.
Chiều rộng (d) của nét vẽ.
Cả A và B.
Đáp án khác
Quy định về đường gióng:
Vẽ bằng nét liền mảnh.
Vượt quá đường kích thước từ 2 mm đến 4 mm.
Đường gióng thường vuông góc với đường kích thước.
Cả 3 đáp án sai.
Có mấy loại kiểu chữ?
2.
3.
4.
5.
Chiều rộng của nét chữ kí hiệu là:
h.
d.
R.
r.
Quy định của kiểu chữ A:
d = 1h/14.
d = 1h/10.
d = h.
d = 1h/12.
Quy định về đường kích thước:
Vẽ bằng nét liền mảnh.
Thường song song với kích thước được ghi.
Ở đầu mút đường kích thước thường có vẽ mũi tên.
Cả 3 đáp á
Câu 30: Quy định về đường kích thước:
Vẽ bằng nét liền mảnh.
Thường song song với kích thước được ghi.
Ở đầu mút đường kích thước thường có vẽ mũi tên.
Cả 3 đáp án sai
Hình vẽ a) thể hiện hoạt động gì?
Vẽ sơ đồ và phác họa bản vẽ kĩ thuật.
Trao đổi ý kiến.
Đọc, đối chiếu bản vẽ liên quan đến sản phẩm khi thiết kế.
Thiết kế sản phẩm dựa vào bản vẽ.
Hình vẽ b) thể hiện hoạt động gì?
Vẽ sơ đồ và phác họa bản vẽ kĩ thuật.
Đọc, đối chiếu bản vẽ liên quan đến sản phẩm khi thiết kế.
Trao đổi ý kiến.
Thiết kế sản phẩm dựa vào bản vẽ.
Hình vẽ c) thể hiện hoạt động gì?
Vẽ sơ đồ và phác họa bản vẽ kĩ thuật.
Trao đổi ý kiến.
Thiết kế sản phẩm dựa vào bản vẽ.
Đọc, đối chiếu bản vẽ liên quan đến sản phẩm khi thiết kế.
Hình vẽ d) thể hiện hoạt động gì?
Vẽ sơ đồ và phác họa bản vẽ kĩ thuật.
Trao đổi ý kiến.
Đọc, đối chiếu bản vẽ liên quan đến sản phẩm khi thiết kế.
Thiết kế sản phẩm dựa vào bản vẽ.
Hãy quan sát hình vẽ và cho biết: Vai trò của bàn vẽ mặt bằng nhà ở.
Cho biết kích thước và cách bố trí các phòng, vật dụng, tiện ích trong phòng, lối đi lại.
Vị trí, kích thước và độ dày của tường, giúp kỹ sư xây dựng và bố trí nội thất.
Cho biết kích thước và cách bố trí các phòng.
Giúp kỹ sư xây dựng và bố trí nội thất.
Kí hiệu TCVN 7285:2003 nghĩa là gì?
Là Tiêu chuẩn Việt Nam.
Số đăng kí của tiêu chuẩn là 7285.
Tiêu chuẩn được ban hành từ năm 2003.
Cả 3 đáp án đều sai
Em hãy quan sát Hình 8.5 và cho biết cách vẽ khung vẽ:
Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách cạnh khổ giấy phải 20 mm và cách ba mép còn lại mỗi mép 10 mm.
Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách cạnh khổ giấy phải 20 mm.
Khung bản vẽ được vẽ cách ba mép còn lại mỗi mép 10 mép mm.
Đáp án khác.
Quan sát hình 8.7 và cho biết tên gọi của nét vẽ A:
Nét liền mảnh.
Nét lượn sóng.
Nét gạch dài chấm mảnh.
Nét dứt mảnh.
Quan sát hình 8.7 và cho biết tên gọi của nét vẽ D:
Nét liền mảnh.
Nét lượn sóng.
Nét gạch dài chấm mảnh.
Nét dứt mảnh.
Quan sát hình 8.7 và cho biết tên gọi của nét vẽ I:
Nét liền mảnh.
Nét lượn sóng.
Nét gạch dài chấm mảnh.
Nét dứt mảnh.
Trong bản vẽ kỹ thuật, khi ghi kích thước thì đường gióng được vẽ vượt qua đường kích thước một đoạn bao nhiêu mm?
1 đến 3.
3 đến 4.
2 đến 4.
2 đến 5.
Một tờ giấy khổ A1 chia ra (cắt ra) được mấy tờ khổ A4?
8.
4.
6.
2.
Khổ giấy A0 có kích thước là bao nhiêu (mm)?
1189 x 841
420 x 297.
594 x 420.
297 x 210.
Khổ giấy A2 có kích thước là bao nhiêu (mm)?
841 x 594.
420 x 297.
594 x 420.
297 x 210.
Khổ giấy A3 lớn gấp bao nhiêu lần khổ giấy A4?
2 lần
6 lần
8 lần.
16 lần
Khổ giấy A0 lớn gấp bao nhiêu lần khổ giấy A2?
8 lần
6 lần
4 lần.
16 lần
