wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Hợp đồng

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? "Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự"

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? "Chủ thể của hợp đồng kinh tế là thương nhân với thương nhân, thương nhân với các bên có liên quan"

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong hợp đồng kinh tế là:

a)

Thương lượng

b)

Trọng tài

c)

Toà Án

d)

Thương lượng, trọng tài, toà án.

4.

Nội dung của hợp đồng kinh tế là:

a)

Ngày, tháng, năm ký hợp đồng; tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên, họ, tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh;

b)

Đối tượng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thoả thuận;

c)

Chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc; Giá cả, Bảo hành; Điều kiện nghiệm thu, giao nhận; Phương thức thanh toán; Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế; Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế; Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế; Các thỏa thuận khác.

d)

Tất cả các đáp án

5.

Hợp đồng kinh tế được ký kết theo nguyên tắc nào sau đây:

a)

Tự nguyện, cùng có lợi

b)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ,

c)

Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật

d)

Tự nguyện, cùng có lợi; Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật

6.

Phát biểu sau về "Đề nghị giao kết hợp đồng" đúng hay sai: " Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh"

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Phát biểu sau về "Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực" đúng hay sai: "Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định do bên đề nghị ấn định; Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó"

a)

Sai

b)

Đúng

8.

Trường hợp nào sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:

a)

Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;

b)

Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;

c)

Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác.

d)

Tất cả các đáp án

9.

Trong trường hợp nào bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng:

a)

Nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;

b)

Nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị sau thời điểm nhận được đề nghị;

c)

Chỉ cần bên đề nghị muốn thay đổi nội dung giao kết hoặc có ý định rút lại đề nghị giao kết hợp đồng

d)

Bên đề nghị không được thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong bất kỳ trư

10.

Câu N4.10. Phát biểu sau đúng hay sai? "Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị giao kết hợp đồng thì đề nghị đó được coi là đề nghị giao kết hợp đồng mới"

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Câu N4.11. Phát biểu sau đúng hay sai? "Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng thực hiện quyền huỷ bỏ đề nghị do đã nêu rõ quyền này trong đề nghị thì phải thông báo cho bên được đề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lực khi bên được đề nghị nhận được thông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng"

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Câu N4.12. Trong trường hợp nào sau đây, đề nghị giao kết hợp đồng sẽ chấm dứt?

a)

Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;

b)

Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

c)

Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

d)

Cả A, B, C

13.

Câu N4.13. Phát biểu sau đây đúng hay sai? "Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự sau khi bên được đề nghị giao kết hợp đồng trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị"

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Câu N4.14. Trong trường hợp nào sau đây thì bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng?

a)

Nếu thông báo này đến trước hoặc cùng thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.

b)

Nếu thông báo này đến sau thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.

c)

Không được rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng trong

15.

Địa điểm giao kết hợp đồng được xác định là nơi:

a)

Do các bên thoả thuận

b)

Nơi cư trú của cá nhân đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng

c)

Trụ sở của pháp nhân đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

16.

Phát biểu sau đúng hay sai? "Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực t��� thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác".

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Việc thực hiện hợp đồng kinh tế cần phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;

b)

Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

c)

Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

d)

Tất cả các đáp án

18.

Phát biểu sau về "Nghĩa vụ không thể thực hiện được do lỗi của bên có quyền" trong hợp đồng song vụ đúng hay sai? "Trong hợp đồng song vụ, khi một bên không thực hiện được nghĩa vụ của mình do lỗi của bên kia thì có quyền yêu cầu bên kia vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại".

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Phát biểu sau về "Không thực hiện được nghĩa vụ nhưng không do lỗi của các bên" trong hợp đồng song vụ đúng hay sai? "Trong hợp đồng song vụ, nếu một bên không thực hiện được nghĩa vụ mà các bên đều không có lỗi thì bên không thực hiện được nghĩa vụ không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trường hợp một bên đã thực hiện được một phần nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ tương ứng đối với mình".

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Phát biểu sau về "Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba" trong hợp đồng song vụ đúng hay sai? "Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giải quyết".

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Phát biểu sau về "Quyền từ chối của người thứ ba" trong hợp đồng song vụ đúng hay sai? "Trong trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình trước khi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhưng phải báo cho bên có quyền và hợp đồng được coi là bị huỷ bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận."

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Phát biểu sau về "Không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba" trong hợp đồng song vụ đúng hay sai? “Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý”.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Câu N4.23. Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp nào sau đây:

a)

Hợp đồng đã được hoàn thành;

b)

Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;

c)

Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

d)

Tất cả các đáp án

24.

Câu N4.24. Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI?

“Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện”

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Câu N4.25. Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?

a)

Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

b)

Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.

c)

Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ bỏ phải bồi thường thiệt hại.

d)

Tất cả các đáp án

26.

Câu N4.26. Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI?

“Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.”

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Câu N4.27. Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI?

“Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Phát biểu nào sau đây về "Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự" là SAI?

a)

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

b)

Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

c)

Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt.

d)

Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt không phải bồi thường thiệt hại.

29.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? "Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường."

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? "Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt."

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng là bao lâu kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm?

a)

01 năm

b)

02 năm

c)

03 năm

d)

04 năm

32.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 02 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 02 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Hình thức của hợp đồng kinh tế được pháp luật quy định như thế nào?

a)

Bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể

b)

Bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể, nhưng có một số trường hợp bắt buộc phải bằng văn bản

c)

Bắt buộc phải bằng văn bản hoặc các tài liệu giao dịch có giá trị tương đương văn bản.

d)

Bắt buộc bằng văn bản và phải có công chứng, chứng thực

35.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? " Hình thức của hợp đồng kinh tế bắt buộc phải bằng văn bản và có công chứng, chứng thực"

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? " Hình thức của hợp đồng kinh tế bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể, nhưng có một số trường hợp bắt buộc phải bằng văn bản"

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Nếu trong đề nghị giao kết hợp đồng không ấn định thời điểm có hiệu lực thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi đề nghị được:

a)

Trả lời chấp nhận

b)

Chuyển đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên được đề nghị

c)

Đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị

d)

Chuyển đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên được đề nghị hoặc đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị

38.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? "Nếu trong đề nghị giao kết hợp đồng không ấn định thời điểm có hiệu lực thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi đề nghị được trả lời chấp nhận"

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? "Nếu trong đề nghị giao kết hợp đồng không ấn định thời điểm có hiệu lực thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi đề nghị được chuyển đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên được đề nghị"

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Bên vi phạm hợp đồng không được miễn trách nhiệm trong trường hợp nào?

a)

Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận hoặc hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia

b)

Xảy ra sự kiện bất khả kháng

c)

Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

d)

Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên thứ ba

41.

Phát biểu sau ĐÚNG hay SAI? "Nếu một hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng vô hiệu theo, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính (hợp đồng phụ phải là hợp đồng không bị vô hiệu). Nhưng ngược lại nếu hợp đồng phụ bị vô hiệu thì hợp đồng chính không bị vô hiệu theo, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính thì hợp đồng chính bị vô hiệu theo hợp đồng phụ."

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Phát biểu sau đây ĐÚNG hay SAI? "Khi các bên xác lập hợp đồng dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng dân sự khác thì hợp đồng dân sự giả tạo vô hiệu, còn hợp đồng dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực."

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Phát biểu sau đây ĐÚNG hay SAI? "Hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập thực hiện thì vô hiệu ."

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Phát biểu sau đây  ĐÚNG hay SAI?

“Hợp đồng dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc tham gia hợp đồng thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu”

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Phát biểu sau đây ĐÚNG hay SAI? " Khi một bên tham gia hợp đồng do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu."

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Phát biểu sau đây ĐÚNG hay SAI? "Người có năng lực hành vi dân sự nhưng khi tham gia xác lập hợp đồng vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố là hợp đồng vô hiệu."

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Phát biểu sau đây ĐÚNG hay SAI? "Hợp đồng vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu"

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Chọn đáp án đúng Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản chưa được lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực thì:

a)

Không có giá trị pháp lý

b)

Vẫn có giá trị pháp lý bình thường

49.

Phát biểu sau đây ĐÚNG hay SAI? "Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu."

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Phát biểu sau đây ĐÚNG hay SAI? "Hợp đồng vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của hợp đồng dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của hợp đồng. Nghĩa là phần vô hiệu sẽ không có giá trị và không được thực hiện và ngược lại phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực pháp lý."

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Anh A và chị B kết hôn không vì mục đích thông thường mà chỉ muốn lợi dụng việc đăng ký kết hôn để có thể nhập quốc tịch nước ngoài dễ dàng. Và họ có thỏa thuận chung với nhau một hợp đồng hôn nhân về việc trên. Hợp đồng này:

a)

Vô hiệu vì hành vi trên là hành vị kết hôn giả tạo một trong các hành vi bị cấm

b)

Vẫn có hiệu lực bình thường

52.

Anh A bị mất năng lực hành vi dân sự (đã có xác nhận của Tòa án) mà lại đi kí kết hợp đồng chuyển nhượng đất thì hợp đồng này được coi là:

a)

Hợp đồng vô hiệu.

b)

Hơp đồng có hiệu lực bình thường

53.

Anh A là chủ cửa hàng xe máy cũ, ngày 20 /11 anh A bán cho anh B một chiếc xe máy nhưng do trời tối đã đưa nhầm một chiếc xe khác. Về đến nhà anh B thấy không phải chiếc xe mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, trong trường hợp này:

a)

Anh B có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

b)

Anh B phải chấp nhận vì sự việc đã xảy ra rồi

54.

Anh A và chị B có quan hệ tình cảm đã lâu, một ngày anh A nổi lòng tham đã đe dọa chị B về việc sẽ tung các video nhạy cảm nếu chị B không kí vào hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Chị B do sợ hãi đã kí vào hợp đồng, nhưng trong trường hợp này:

a)

Hợp đồng tặng cho sẽ bị vô hiệu.

b)

Chị B phải chấp nhận vì đã ký vào hợp đồng tặng cho anh B rồi.

55.

Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản chưa được lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực thì:

a)

Không có giá trị pháp lý

b)

Vẫn có giá trị pháp lý bình thường

56.

Anh A ký hợp đồng mua xe ô tô trong tình trạng say rượu, vậy hợp đồng đó:

a)

Vô hiệu.

b)

Vẫn có hiệu lực bình thường

57.

Công ty A và công ty B ký kết hợp đồng mua bán và vận chuyển hàng hóa qua đường biển, địa điểm cụ thể tại Cảng X nhưng công ty B lại giao hàng đến cảng Y. Trường hợp này:

a)

Phần vận chuyển hàng hóa sẽ bị vô hiệu do thực hiện sai địa điểm giao hàng nhưng phần hợp đồng mua bán vẫn có hiệu lực và hai bên vẫn phải thực hiện phần hợp đồng mua bán theo quy định.

b)

Toàn bộ hợp đồng vẫn có hiệu lực vì phần vận chuyển không quan trọng.

58.

Hợp đồng mua bán hóa đơn đỏ (hóa đơn giá trị gia tăng) của công ty A cho công ty B nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.

a)

Vô hiệu.

b)

Vẫn có hiệu lực bình thường

59.

Công ty M và doanh nghiệp X ký kết một hợp đồng nhập khẩu lô hàng quần áo nhằm che giấu hợp đồng nhập khẩu lô hàng đồ điện tử thì:

a)

Hợp đồng nhập khẩu lô hàng quần áo và hợp đồng nhập khẩu lô hàng điện tử đều vô hiệu

b)

Hợp đồng nhập khẩu lô hàng quần áo chỉ bị vô hiệu nếu có yêu cầu của 1 bên

c)

Hợp đồng nhập khẩu lô hàng quần áo luôn vô hiệu. Hợp đồng nhập khẩu lô hàng điện tử sẽ bị vô hiệu nếu có yêu cầu của một bên

d)

Hợp đồng nhập khẩu lô hàng quần áo vô hiệu, hợp đồng nhập khẩu lô hàng đồ điện tử vẫn có hiệu lực trừ trường hợp hợp đồng đó cũng vô hiệu theo quy định của pháp luật

60.

Một người mắc bệnh tâm thần (đã được Tòa án tuyên bố là người mất năng lực hành vi dân sự) đi kí kết hợp đồng chuyển nhượng đất đai cho người khác, thì hợp đồng chuyển nhượng đất đai này sẽ:

a)

Vô hiệu do chủ thể của hợp đồng này là người mất năng lực hành vi dân sự.

b)

Vẫn có hiệu lực

61.

Hai bên công ty A và B có kí kết hợp đồng về việc triển khai xây dựng dự án khu đô thị. Hai bên cam kết góp vốn vào để cùng thực hiện dự án. Nhưng công ty A vì lý do khách quan, làm ăn thua lỗ dẫn đến không có đủ dòng tiền để thực hiện dự án cùng công ty B, công ty A cũng không thông báo cho bên công ty B, trường hợp này thì hợp đồng giữa công ty A và công ty B sẽ

a)

Vô hiệu.

b)

Vẫn có hiệu lực bình thường