wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nhiệm Tâm Lý [ Tuần 11- 15]

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đạo đức có đặc điểm cơ bản là gì

a)

Tính lịch sử và có bản chất xã hội

b)

Tính lịch sử; tính tự giác, tính tự chủ; tính thể hiện thái độ; tính xã hội

c)

Tính cá nhân và tập thể

d)

Tính lịch sử; tính tự giác; tính tự chủ; tính thể hiện thái độ; tính xã hội, tính định hướng, điều kiển và điều chỉnh

2.

Tiêu chuẩn để đánh giá hành vi đạo đức là

a)

Tính tự giác

b)

Tính có ích

c)

Tính không vu lợi

d)

Tất cả các phương án trên

3.

Hành vi nào là được xem là hành vi đạo đức ?

a)

Nhìn thấy cụ già chuẩn bị qua đường giữa dòng xe tấp nập, khá nguy hiểm. Hồng vội vàng chạy tới giúp

b)

Hôm nay Hải làm được một chuyện tốt và được nhà trường tuyên dương. Em đã giúp một cụ già bị ngất vào trạm xá gần trường. Em rất vui vì nghĩ đến phần thưởng của bố. Vì bố đã hứa: " Nếu con làm được một việc tốt sẽ có phần thưởng".

c)

Hương rất chăm chỉ học hành nhưng do chưa có phương pháp tốt nên kết quả học tập của cô năm nào cũng thấp

d)

Cả 3 ý trên

4.

Yếu tố quyết định trực tiếp đạo đức của mỗi học sinh là

a)

Nền nếp sinh hoạt và tổ chức giáo dục của gia đình

b)

Sự tu dưỡng của học sinh

c)

Không khí rèn luyện đạo đức của tập thể học sinh

d)

Việc tổ chức giáo dục của nhà trường

5.

Tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở

a)

Tính tích cực của chủ thể hành động

b)

Tính tự nguyện của chủ thể hành động

c)

Ý thức được mục đích và ý nghĩa hành động

d)

Ý thức được kết quả hành động và tự nguyện thực hiện

6.

Yếu tố xóa đi khoảng cách giữa ý thức đạo đức, làm ý thức đạo đức thống nhất với hành vi đạo đức là

a)

Niềm tin đạo đức

b)

Thói quen đạo đức

c)

Thiện chí

d)

Tình cảm đạo đức

7.

Yếu tố nào thể hiện sức mạnh ý chí trong thực hiện hành vi đạo đức trong các yếu tố sau

a)

Thiện chí đạo đức

b)

Nghị lực

c)

Thói quen đạo đức

d)

Tất cả các phương án trên

8.

Theo quan điểm tâm lý học, đạo đức được hiểu là

a)

Hệ thống những yêu cầu con người đặt ra trong các mối quan hệ xã hội

b)

Hệ thống những chuẩn mực được con người tự đặt ra và tự giác tuân theo trong quá trình quan hệ xã hội

c)

Hệ thống những chuẩn mực biểu hiện thái độ, đánh giá những quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của người khác và của xã hội

d)

Một trong những hình thái ý thức xã hội

9.

Hành vi đạo đức là

a)

Một hành vi do cá nhân tự nguyện thực hiện

b)

Hành động tự giác được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức

c)

Hành vi được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức

d)

Một hành vi có ích cho xã hội và cho cá nhân, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức

10.

Cách hiểu nào không đúng về hành vi đạo đức

a)

Động cơ thể hiện sức mạnh của hành vi đạo đức

b)

Động cơ đạo đức là động cơ có ý nghĩa về đạo đức

c)

Động cơ đạo đức thể hiện giá trị của hành vi đạo đức

d)

Động cơ có thể mâu thuẫn với mục đích trực tiếp của hành động cụ thể

11.

Đâu là biểu hiện của năng lực riêng

a)

Hằng là người có khả năng tổ chức các hoạt động của mình

b)

Hằng là người mê say, nhiệt tình với công việc được giao

c)

Hằng là người khá hiểu rõ cac nhu cầu của khách hàng khi đi mua sách

d)

Năng lực thuyết trình của Hằng trước đám đông rất tốt

12.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra

b)

Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kỳ phát triển nhân cách cá nhân

c)

Thông qua hoạt động con người tiếp thu nền văn hóa xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bọc lộ ra ngoài những năng lực đó.

d)

Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của mỗi giai đoạn phát triển.

13.

Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành phát triển nhân cách đó là

a)

Hoạt động của cá nhân

b)

Tác động của môi trường sống

c)

Giáo dục

d)

Sự gương mẫu của người lớn

14.

Con người là

a)

Một thực thể sinh vật - xã hội và văn hóa

b)

Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội

c)

Một thực thể xã hội

d)

Một thực thể tự nhiên

15.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

a)

Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách

b)

Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách

c)

Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách

d)

Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà thế hệ trước tích lũy được

16.

Những năng lực đặc thù cần hình thành ở học sinh hiện nay

a)

Năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất

b)

Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học

c)

Năng lực ngôn ngữ, năng lực khoa học, năng lực khoa học

d)

Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất

17.

Phẩm chất là

a)

Tính kỉ luật, tính tự chủ, tính mục đích

b)

Cung cách ứng xử, tác phong, tính nết

c)

Những đức tính được thể hiện ở thế giới quan, niềm tin, lý tưởng

d)

Những đức tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người, cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người

18.

Những năng lực cần hình thành ở học sinh hiện nay

a)

Tự chủ và tự học, thích ứng với cuộc sống, định hướng nghề nghiệp, tự học tự hoàn thiện

b)

Giải quyết vấn đề và sáng tạo, thiết kế tổ chức và hoạt động, tư duy độc lập

c)

Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

d)

Giao tiếp và hợp tác, phát triển và thiết lập các quan hệ xã hội

19.

Năng lực là

a)

Là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả cao

b)

Là thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như: hứng thú, niềm tin, ý chí... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

c)

Là thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của con người.

d)

Là cái do con người tự tạo, do con người học tập và rèn luyện mà có.

20.

Nhân cách là:

a)

Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm...)

b)

Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định

c)

Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.

d)

Tổ hợp những đặc điểm, những phẩm chất tâm lý cá nhân, quy định giá trị xã hội và hành vi xã hội của con người.

21.

Hỗ trợ tâm lý học đường bao gồm các hoạt động:

a)

Phát hiện học sinh có khó khăn về học tập, về kinh tế, về giao tiếp và về hướng nghiệp để tìm cách can thiệp kịp thời; phối hợp với các cơ sở y tế trong quá trình hỗ trợ tâm lý cho học sinh

b)

Phát hiện sớm và hỗ trợ kịp thời những học sinh có nguy cơ hoặc đang gặp khó khăn tâm lý; tư vấn cho gia đình học sinh và giáo viên để cùng phối hợp trợ giúp tâm lý cho học sinh.

c)

Tham vấn, tư vấn cho cha mẹ học sinh, cho các giáo viên và cán bộ nhân viên nhà trường khi chính họ có khó khăn tâm lý; đánh giá và phân loại khó khăn tâm lý của học sinh

d)

Dạy kiến thức tâm lý học cho học sinh; nghiên cứu những vấn đề tâm lý trong gia đình của học sinh.

22.

Học sinh thường gặp khó khăn tâm lý học đường thuộc các nhóm

a)

 Về thể chất và hướng nghiệp.

b)

 Về kinh tế gia đình, hướng nghiệp và giao tiếp.

c)

Về giao tiếp, phát triển tâm sinh lý, hướng nghiệp và học tập

d)

Về học tập, phát triển bản thân và tình trạng hôn nhân của bố mẹ.

23.

Những trường hợp nào cần phát hiện kịp thời và chuyển tới cơ sở can thiệp phù hợp ở ngoài trường học

a)

Học sinh có khó khăn trong giao tiếp với cha mẹ và thầy cô

b)

Học sinh có mâu thuẫn với bạn bè, cha mẹ.

c)

Học sinh căng thẳng do thi cử và hướng nghiệp

d)

Học sinh có rối nhiễu ám ảnh hoặc lo âu, trầm cảm

24.

Hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 1 là

a)

Là can thiệp các vấn đề rối loạn phát triển.

b)

Tác động tới những học sinh có vấn đề tâm lý nặng

c)

Là hỗ trợ các em có rối loạn phổ tự kỷ

d)

 Những hoạt động hỗ trợ tâm lý mang tính phòng ngừa.

25.

Hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 2 là

a)

Tham vấn cho các giáo viên, cán bộ nhà trường.

b)

Các hoạt động hỗ trợ dành cho khoảng 15% học sinh có khó khăn tâm lý nhưng chưa ở mức nặng

c)

Hoạt động tư vấn tại cộng đồng.

d)

Hoạt động trợ giúp học sinh tại gia đình.

26.

Hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 3 là

a)

Tư vấn tâm lý học đường dành cho phòng giáo dục và sở giáo dục.

b)

Can thiệp sâu cho khoảng 5% học sinh có rối loạn tâm lý ở mức nặng và rất nặng.

c)

Can thiệp cho nhóm học sinh có khó khăn về phương pháp học tập và phát triển bản thân.

d)

Tham vấn dành cho phụ huynh học sinh.

27.

Người điều phối tổ hỗ trợ học sinh là

a)

 Nhà công tác xã hội.

b)

Người được nhà trường thống nhất phân công.

c)

Cán bộ y tế của trường.

d)

Giáo viên

28.

Một số nhóm kỹ năng hỗ trợ tâm lý học đường cơ bản bao gồm :

a)

 Kỹ năng giao tiếp kiên định và tư duy phê phán

b)

 Kỹ năng xây dựng mối quan hệ, kỹ năng phản hồi và kỹ năng đánh giá.

c)

Kỹ năng đàm phán và ra quyết định.

d)

Kỹ năng giảng dạy và giáo dục.

29.

Nguyên tắc tôn trọng phẩm giá và quyền của học sinh là

a)

Để học sinh quyết định mọi vấn đề liên quan tới sức khoẻ tâm lý mà không cần ý kiến của người bảo trợ

b)

Bảo mật, công bằng và tôn trọng sự riêng tư của học sinh

c)

Chỉ chia sẻ thông tin về học sinh với người thân/gia đình của học sinh

d)

Thay học sinh quyết định phương án giải quyết vì các em chưa đủ tuổi, chưa nhận thức rõ mọi việc

30.

Nguyên tắc đạo đức trong hỗ trợ tâm lý cho học sinh nhằm

a)

Bảo vệ uy tín của giáo viên, của cán bộ nhà trường và nhà tâm lý học đường

b)

Đảm bảo trợ giúp học sinh phù hợp, hạn chế tối đa rủi ro trong hỗ trợ học sinh

c)

 Bảo vệ uy tín của học sinh, bạn bè và gia đình các em

d)

Đảm bảo mọi chi phí hỗ trợ tâm lý gia đình học sinh phải chi trả cho nhà trường

31.

Khả năng đánh giá đúng đắn tài liệu học tập là thành phần của năng lực:

a)

Chế biến tài liệu.

b)

Tri thức và tầm hiểu biết rộng.

c)

Nắm vững kỹ thuật dạy học.

d)

Hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục.

32.

Yếu tố quan trọng trong cấu trúc nhân cách, quyết định niềm tin chính trị, quyết định hành vi và ảnh hưởng của thầy giáo đối với trẻ là:

a)

 Lòng yêu trẻ.

b)

Thế giới quan khoa học.

c)

 Phẩm chất đạo đức.

d)

Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ.

33.

Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo là:

a)

Nắm vững và hiểu biết sâu rộng môn mình phụ trách.

b)

Có vốn hiểu biết các khoa học khác và kiến thức văn hoá chung.

c)

Khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Tất cả các đáp án trên

34.

Cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học của người thầy giáo là:

a)

Có hiểu biết sâu rộng.

b)

Có tình cảm nghề nghiệp.

c)

Thực tiễn cuộc sống.

d)

Có tư tưởng đúng.

35.

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học trên lớp là:

a)

Dự đoán được mức độ căng thẳng của học sinh khi tiếp thu bài mới.

b)

Xây dựng biểu tượng chính xác về mức độ lĩnh hội bài của học sinh.

c)

Xác định mức độ hiểu bài của học sinh qua nét mặt.

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Người thầy giáo có năng lực chế biến tài liệu là người:

a)

Biết xác định đúng đắn và chính xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh.

b)

Biết chế biến tài liệu theo logic khoa học và logic sư phạm.

c)

Dự kiến các hành động học tập của học sinh và những tình huống sư phạm sẽ xảy ra khi học sinh tiếp nhận tài liệu học tập.

d)

Tất cả các đáp án trên

37.

Năng lực sư phạm của người thầy giáo bao gồm:

a)

 Các năng lực dạy học.

b)

Các năng lực tổ chức.

c)

 Các năng lực giáo dục.

d)

Tất cả các đáp án trên

38.

Phẩm chất nào không phù hợp với tình cảm nghề dạy học?

a)

Lòng yêu người, yêu nghề

b)

Sự uỷ mị, yếu mềm đối với trẻ.

c)

Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.

d)

Thế giới quan Mác- Lênin, lí tưởng đào tạo thế hệ trẻ.

39.

Lòng yêu trẻ của người thầy giáo được thể hiện qua:

a)

Thái độ hài lòng, sung sướng khi được tiếp xúc với trẻ em.

b)

Sự quan tâm đầy thiện chí đối với trẻ em.

c)

Sẵn sàng giúp đỡ trẻ em trong mọi điều kiện.

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

Điểm nào dưới đây không phù hợp với nghề dạy học?

a)

Nghề có đối tượng là con người đang phát triển.

b)

Nghề sáng tạo sư phạm cao.

c)

Nghề được phép tạo ra thứ phẩm.

d)

Nghề có công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy.

41.

Quy tắc nào dưới đây phù hợp với những yêu cầu cơ bản đối với quy tắc

lớp học hiệu quả?

a)

“Lắng nghe khi người khác nói”

b)

"Không được nói chuyện riêng trong giờ"

c)

“Có ý thức giữ gìn lớp học sạch sẽ, gọn gàng, hợp vệ sinh”

d)

“Luôn có mặt đúng giờ"

42.

Số lượng các quy tắc lớp học tại một thời điểm nên là bao nhiêu để đảm bảo hiệu lực điều chỉnh hành vi của quy tắc lớp học?

a)

 Không cần giới hạn số lượng

b)

Từ 9 - 10 quy tắc

c)

Từ 5 – 7 quy tắc

d)

Từ 2 – 3 quy tắc

43.

Mục tiêu cơ bản của quản lý lớp học là gì?

a)

Tối ưu hóa cơ hội học tập cho học sinh.

b)

Đảm bảo trật tự và nề nếp lớp học.

c)

Xây dựng tập thể lớp học có tổ chức, có nề nếp.

d)

Tối ưu hóa sự kiểm soát lớp học của giáo viên.

44.

Về bản chất, dư luận tập thể là

a)

Những thông tin được lan truyền trong tập thể

b)

Ý kiến của số đông trong tập thể

c)

Xu thế sẵn sàng hành động trong tập thể

d)

Cả 3 lựa chọn trên

45.

Biểu hiện nào dưới đây thể hiện bầu không khí tâm lý tích cực trong lớp học?

a)

 Cả 3 biểu hiện trên

b)

 Sự tích cực, nhiệt tình của ban cán sự lớp

c)

Sự hòa đồng và tinh thần trách nhiệm của các thành viên lớp học

d)

Sự gần gũi và sát sao lớp học của giáo viên.

46.

Hành động nào dưới đây của giáo viên giúp tăng cường khả năng tự giám sát và tự kiểm soát hành vi của học sinh trong lớp học?

a)

Áp dụng hình phạt đối với những sai phạm quy tắc

b)

Đề cao trách nhiệm của học sinh trong xây dựng quy tắc lớp học

c)

Phổ biến quy tắc lớp học đối với học sinh.

d)

Nhắc nhở học sinh thực hiện quy tắc lớp học

47.

Hành động nào sau đây giúp giáo viên xây dựng mối quan hệ tích cực với học sinh?

a)

Giám sát chặt chẽ

b)

Giữ khoảng cách cá nhân

c)

Cả 3 hành động trên

d)

Ủy thác, giao phó trách nhiệm cho học sinh

48.

Giáo viên KHÔNG nên làm việc nào sau đây khi áp dụng hình phạt đối với những trường hợp hành vi sai phạm?

a)

Giải thích hành vi sai phạm đối với học sinh

b)

Sử dụng chính các nhiệm vụ học tập làm hình phạt

c)

Áp dụng ngay khi sai phạm xảy ra

d)

Hướng hình phạt vào hành vi sai phạm, thay vì hướng vào học sinh vi phạm

49.

Giáo viên sử dụng hình thức khen thưởng nào dưới đây, khi “tặng cả nhóm 1 phần thưởng, nếu trong suốt tuần mọi thành viên trong nhóm đều đi học đúng giờ và làm bài tập về nhà đầy đủ”.

a)

Phối hợp nhóm phụ thuộc

b)

Phối hợp nhóm tương thuộc

c)

Khen thưởng vật chất

d)

Sử dụng phần thưởng quy đổi

50.

Hành động nào dưới đây giúp giáo viên bao quát lớp học tốt hơn?

a)

 Thường xuyên đứng trên bục giảng

b)

Đứng cuối lớp học để quan sát

c)

Di chuyển hợp lý trong lớp

d)

Gọi học sinh trả lời câu hỏi